KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥
STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

Tham gia ngay
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ VỞ GHI CSTMQT
Tất cả

VỞ GHI CSTMQT

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Chính sách thương mại quốc tế

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu này dành cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương - FTU chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ môn Chính sách thương mại quốc tế. Nội dung bao gồm các đề thi thử với đáp án chi tiết, tóm tắt công thức và các lỗi thường gặp, rất hữu ích cho việc ôn tập cuối kỳ.

Nội dung trích xuất cho SEO

CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CHƯƠNG II – LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ I – Các học thuyết cổ điển về thương mại quốc tế 1. Chủ nghĩa trọng thương - Hoàn cảnh ra đời: + Ra đời trong giai đoạn thế kỷ 16 đến thế kỷ 18 – là tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản + Tác giả gồm nhiều người, đến từ nhiều quốc gia, tiêu biểu: Jean Bodin (1530 – 1596), Jean Francois Melon (1675 –

Xem thêm nội dung trích xuất
CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CHƯƠNG II – LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ I – Các học thuyết cổ điển về thương mại quốc tế 1. Chủ nghĩa trọng thương - Hoàn cảnh ra đời: + Ra đời trong giai đoạn thế kỷ 16 đến thế kỷ 18 – là tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản + Tác giả gồm nhiều người, đến từ nhiều quốc gia, tiêu biểu: Jean Bodin (1530 – 1596), Jean Francois Melon (1675 – 1738), … - Điểm xuất phát của CNTT cho rằng sự phồn vinh của 1 quốc gia được đo bằng lượng tài sản mà quốc gia đó cất giữ, thường được tính bằng vàng. - Tiền là đại biểu duy nhất của của cải, những hoạt động nào không dẫn tới tích lũy tiền tệ là những hoạt động tiêu cực, không có lợi. Coi trọng thương mại, đặc biệt là ngoại thương. - Lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt giống như chiến tranh. Thương mại là một trò chơi có tổng lợi ích bằng 0 (Trade is a zero-sum game). - Xuất khẩu là có ích còn nhập khẩu là gánh nặng; lợi ích tốt nhất của một quốc gia là duy trì thặng dư thương mại - Các nhà trọng thương đề xuất: + Về xuất khẩu: Ưu tiên export products có giá trị cao hơn hàng có giá trị thấp. Đánh giá thấp việc export nguyên liệu, cố sử dụng nguyên liệu để sản xuất trong nước rồi đêm xuất khẩu thành phẩm. + Về nhập khẩu: Import ở mức tối thiểu, ưu tiên import nguyên vật liệu so với thành phẩm, hạn chế import thành phẩm, nhất là ở hàng xa xỉ + Khuyến khích chở bằng hàng tàu nước mình + Với chính phủ: khuyến khích sự can thiệp của chính phủ, thúc đẩy export thông qua trợ cấp, hạn chế nhập khẩu bằng các công cụ bảo hộ, buôn bán được thực hiện bởi các công ty độc quyền nhà nước + Tích lũy dự trữ ngoại tệ và dự trữ vàng và bạc - Chính phủ đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tối đa hóa hiệu quả và năng lực của ngành công nghiệp trong nước. - Cho phép vi phạm bản quyền/tài sản trí tuệ từ các công ty nước ngoài - Hạn chế tiền lương và mức tiêu dùng của tầng lớp lao động để cho phép lợi nhuận lớn hơn ở lại với tầng lớp thương gia - Kiểm soát các thuộc địa, ví dụ như các nước đế quốc xâm lược các thuộc địa kiểm soát tài nguyên, của cải của các thuộc địa - VD: + Đạo luật Hàng hải Anh (1651) cấm các tàu nước ngoài tham gia vào hoạt động thương mại ven biển. + Tất cả hàng xuất khẩu của thuộc địa sang châu Âu trước tiên phải thông qua Anh và được tái xuất sang châu Âu + Dưới thời đế chế Anh, Ấn Độ bị hạn chế mua muối từ các nhà sản xuất trong nước và buộc phải nhập khẩu muối từ Anh. Các cuộc biểu tình phản đối thuế muối này dẫn đến cuộc nổi dậy “Thuế muối” do Gandhi lãnh đạo - Trong thế giới hiện đại, chủ nghĩa trọng thương đôi khi gắn liền với các chính sách như: + Tiền tệ bị định giá thấp: chính phủ mua tài sản ngoại tệ để giữ tỷ giá hối đoái ở mức thấp và làm cho hàng XK cạnh tranh hơn. + Chính phủ trợ cấp cho ngành SX để tạo lợi thế không công bằng. TQ bị cáo buộc cung cấp quá nhiều khoản đầu tư được trợ cấp cho ngành CN, dẫn đến tình trạng cung vượt cầu của các ngành công nghiệp như thép → các QG khác phải vật lộn để cạnh tranh. + Sự gia tăng của chủ nghĩa bảo hộ (VD: thuế quan đối với hàng nhập khẩu). + Vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ - Ưu điểm: Cắt đứt hẳn với những truyền thống thời trung cổ: truyền thống tự nhiên, luân lý từ Kinh thánh… - Nhược điểm: + CNTT có rất ít tính lý luận + Đánh giá quá cao vai trò của Nhà nước + Coi vàng bạc là thứ của cải duy nhất của quốc gia, gắn mức cung tiền cao với sự thịnh vượng của một quốc gia → David Hume (1752) chỉ ra mâu thuẫn của CNTT về tích lũy vàng bạc và thặng dư thương mại. + Coi thương mại là một trò chơi có tổng lợi ích bằng 0. + CNTT biện minh cho việc các nước đế quốc làm giàu cho mình dựa trên sự bóc lột các thuộc địa. + CNTT dẫn đến các chính sách trả đũa – thuế quan cao dẫn đến trả đũa lẫn giữa các nước - Khả năng áp dụng: + Tư tưởng CNTT ngày nay vẫn đúng trong một số trường hợp: khi SX trong nước vượt quá cầu, khắc phục cán cân thanh toán, khi có khả năng nổ ra chiến tranh hoặc bảo hộ cho một số ngành CN chiến lược… + CNTT cũng có lý khi cho rằng sự gia tăng lượng vàng bạc (tức mức cung tiền) trong nền kinh tế sẽ có tác dụng kích thích hoạt động sản xuất - Key words: vàng bạc, sức mạnh quốc gia 2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage) - Tác giả và HCRĐ: + Adam Smith (1723-1790): nhà kinh tế chính trị cổ điển nổi tiếng ở Anh và trên thế giới. + Tác phẩm tiêu biểu: Sự giàu có của các quốc gia (The wealth of Nations) (1776) * Nội dung: - Thước đo sự giàu có của mỗi quốc gia và sự phân công lao động: + Sự giàu có thực sự của một nước là tổng số hàng hóa và dịch vụ có sẵn ở nước đó + Trong điều kiện thương mại tự do, lợi ích của TMQT thu được do thực hiện nguyên tắc phân công. Ông chứng minh TM là một trò chơi có tổng dương - Quan niệm về lợi thế tuyệt đối: + Một QG được coi là có lợi thế tuyệt đối về một mặt hàng nếu với cùng một đơn vị nguồn lực, QG đó có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn, nghĩa là có NSLĐ cao hơn. + Các QG nên chuyên môn hóa vào việc sản xuất các hàng hóa mình có lợi thế tuyệt đối và sau đó trao đổi hàng hóa với các QG khác - Nguồn gốc lợi thế tuyệt đối: + Lợi thế tự nhiên: liên quan đến các điều kiện khí hậu và tự nhiên. + Lợi thế do nỗ lực: là lợi thế có được do sự phát triển của công nghệ và sự lành nghề (nhờ chuyên môn hóa). + Chuyên môn hóa có thể giúp các nước gia tăng hiệu quả do: (1) Người lao động sẽ lành nghề hơn do họ lặp lại cùng một thao tác nhiều lần (2) Người lao động không phải mất thời gian chuyển từ việc SX sản phẩm này sang sản phẩm khác (3) Do làm cùng một công việc lâu dài, người lao động sẽ nảy sinh các sáng kiến, đề xuất các phương pháp làm việc tốt hơn - Ưu, nhược điểm và khả năng áp dụng: + Lợi thế tuyệt đối đã bắt đầu đi sâu vào mối liên hệ bên trong của CNTB và đi vào cơ trúc của nó. LT này ủng hộ thương mại tự do. + Thế giới quan của Smith là duy vật. LT này là cơ sở để các quốc gia định hướng chuyên môn hóa và trao đổi các mặt hàng. + LT này vẫn chưa giải thích được vì sao TM vẫn diễn ra khi một quốc gia bất lợi thế tuyệt đối (hoặc ngược lại) về tất cả các mặt hàng 3. Lý thuyết lợi thế so sánh (Comparative advantage) - Tác giả và HCRĐ: + David Ricardo (1772-1823) xuất thân trong một gia đình giàu có làm nghề CK. Bản thân cũng là người giàu có, có địa vị, tham gia nghiên cứu nhiều môn khoa học và chính trị. + Tác phẩm “Những nguyên lý của kinh tế chính trị và thuế khóa” (1817) phát triển học thuyết của Smith và còn chỉ ra những mâu thuẫn của nó. + LT ra đời trong thời kỳ CNTB đã xác lập vị trí thống trị, phân công lao động XH phát triển, mâu thuẫn giai cấp bộc lộ - Các giả thuyết cơ bản: (1) Mô hình hai quốc gia, 2 mặt hàng (2) Thương mại tự do (3) Lao động được di chuyển tự do trong một quốc gia nhưng không thể di chuyển giữa hai quốc gia (4) Chi phí sản xuất cố định (5) Không có chi phí vận tải (6) Công nghệ không đổi (7) Lý thuyết dựa trên giá trị lao động (giá trị hay giá cả của hàng hoá phụ thuộc hoàn toàn vào số lượng lao động dùng để sản xuất ra hàng hoá đó → lao động là yếu tố sản xuất duy nhất và lao động được sử dụng theo một tỷ lệ cố định trong sản xuất, lực lượng lao động là đồng nhất) - Một QG có lợi thế so sánh khi QG đó có khả năng SX một hàng hoá với mức chi phí cơ hội thấp hơn so với các QG khác. - Chi phí cơ hội của việc sản xuất ra một hàng hoá là số lượng hàng hoá khác mà chúng ta phải hy sinh khi sử dụng nguồn lực để SX thêm một đơn vị hàng hoá đó. - Ý nghĩa: + LT này là một cơ sở lý luận mạnh mẽ ủng hộ việc khuyến khích thương mại tự do. + Tổng sản phẩm tiềm năng của thế giới trong trường hợp TM tự do không hạn chế > trong trường hợp TM bị hạn chế. + Người dân ở tất cả các quốc gia sẽ được tiêu dùng nhiều hơn nếu không có hạn chế trong Thương mại. + Thương mại là một trò chơi có tổng lợi ích dương trong đó tất cả các QG tham gia đều có lợi ích kinh tế. - Bài tập: - Lợi thế tuyệt đối: US có lợi thế tuyệt đối ở cả 2 sản phẩm vì 1 giờ US làm được nhiều lúa mì hơn (6 > 1) và nhiều vải hơn (4 > 2) so với Anh - Lợi thế so sánh nhìn vào việc ai “hy sinh” ít hơn khi sản xuất 1 mặt hàng – chi phí cơ hội + US: - Để làm 6 lúa mỳ, họ mất 1 giờ, lẽ ra có thể làm 4 vải - Chi phí cơ hội của 1 lúa mỳ là 4/6 = 0.67 vải - Chi phí cơ hội của 1 vải là 6/4 = 1.5 lúa mì - UK: - Để làm 1 lúa mỳ, họ mất 1 giờ, lẽ ra làm được 2 vải - Chi phí cơ hội của 1 lúa mỳ là 2 vải - Chi phí cơ hội của 1 vải là 0.5 lúa mỳ → US có lợi thế so sánh về lúa mỳ và UK có lợi thế so sánh về vải 4. Lý thuyết chi phí cơ hội – The opportunity cost theory - LT lợi thế so sánh đôi khi còn được gọi là LT Chi phí Cơ hội (Haberler, 1936) - Chi phí cơ hội của một mặt hàng là số lượng hàng hoá thứ 2 phải từ bỏ để giải phóng nguồn lực đủ để sx thêm một đơn vị hàng hoá thứ 1 - QG nào sản xuất mặt hàng có chi phí cơ hội thấp hơn sẽ có lợi thế so sánh với mặt hàng đó (và bất lợi thế so sánh với mặt hàng còn lại) (The law of comparative cost) * TH chi phí cơ hội cố định (constant costs) - Xảy ra khi: + Nguồn lực hoặc các yếu tố SX không thể thay thế cho nhau và được sử dụng theo một tỷ lệ nhất định trong SX cả 2 hàng hoá + Tất các các đơn vị của cùng một yếu tố SX là đồng nhất + Mặc dù chi phí cơ hội không đổi tại mỗi QG nhưng chúng khác nhau giữa các quốc gia, đây là cơ sở để TMQT diễn ra - Sự khác biệt của giá cả hàng hoá tương quan giữa 2 quốc gia (thể hiện qua sự khác biệt giữa hệ số góc của các đường PPF) phản ánh lợi thế so sánh và là cơ sở cho lợi ích của TMQT. - [Xem thêm trong slide] 5. Lý thuyết tiêu chuẩn về thương mại quốc tế (The standard Theory of International Trade) - Đường PPF trong TH chi phí cơ hội gia tăng: Các đường giới hạn SX PPF cong lõm (concave) ngay từ khi bắt đầu, biểu thị mỗi quốc gia đều gặp phải hiện tượng chi phí cơ hội gia tăng khi sản xuất cả 2 mặt hàng - Lý do chi phí cơ hội gia tăng: + Các nguồn lực (yếu tố sản xuất) là không đồng nhất và không tuân theo một tỷ lệ cố định trong việc SX ra các mặt hàng. + Đường PPF của các QG không giống nhau do các QG có khác nhau về mức độ dồi dào các yếu tố SX và cả công nghệ. + Đường PPF của một QG có thể dịch chuyển khi mức độ sẵn có cũng như công nghệ của các QG thay đổi theo thời gian - Tỷ lệ chuyển đổi cận biên (MRT: Marginal Rate of Transformation) của mặt hàng X đối với mặt hàng Y: là số lượng mặt hàng Y một quốc gia phải từ bỏ nhằm sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá X → MRT là cách gọi khác của chi phí cơ hội của X, được đo bằng hệ số góc của đường PPF tại điểm sản xuất - Đường bàng quan (Community Indifference Curves) biểu thị tập hợp các điểm là sự kết hợp của 2 hàng hoá mang lại mức độ thoả dụng giống nhau đối với xã hội/quốc gia. Đường bàng quan ở cao hơn biểu thị mức độ thoả dụng cao hơn. Nó là đường cong lồi (convex) từ lúc bắt đầu - Tỷ lệ thay thế cận biên (MRS: Marginal Rate of Substitution) MRS của hàng hóa X đối với hàng hoá Y trong tiêu dùng biểu thị số lượng hàng hoá Y mà một quốc gia phải từ bỏ để có được thêm 1 đơn vị hàng hóa X nhưng vẫn mang lại mức độ thoả dụng như nhau (vẫn nằm trên 1 đường bàng quan). Nó được tính bằng hệ số góc của đường bàng quan tại điểm tiêu dung, nó sẽ giảm khi di chuyển xuôi xuống đường bàng quan * Chuyên môn hóa không hoàn toàn: - Trong TH chi phí cố định k đổi, chuyên môn hoá là hoàn toàn, cả 2 quốc gia chuyên môn hóa hoàn toàn vào mặt hàng mình có LTSS. + Trong TH chi phí cố định thay đổi, tồn tại việc CMH không hoàn toàn ở cả 2 QG. VD: QG1 sản xuất nhiều mặt hàng X hơn (mặt hàng họ có LTSS) nhưng vẫn đồng thời sản xuất 1 số mặt hàng Y, và QG2 cũng vậy. Trong quá trình chuyên môn hoá sản xuất 1 mặt hàng, QG sẽ gặp phải vấn đề chi phí cơ hội tăng lên đối với mặt hàng còn lại. Quá trình CMH sẽ tiếp tục cho đến khi giá cả hàng hóa tương quan bằng nhau giữa 2 QG. Điều này thường xảy ra trước khi mỗi QG trở nên CMH hoàn toàn trong sản xuất mặt hàng mà họ có LTSS. + TH QG có nền kinh tế nhỏ: Trong TH chi phí cơ hội cố định, nước nhỏ sẽ CMH hoàn toàn, nước lớn CMH không hoàn toàn do khả năng sản xuất của nước nhỏ không thể đáp ứng được nhu cầu của nước lớn đối với mặt hàng mà nó có LTSS. Trong TH chi phí cơ hội gia tăng: thậm chí nước nhỏ cũng sẽ không CMH hoàn t

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Bạn đã hết lượt tải tài liệu.

hoặc

Chia sẻ link để nhận thêm lượt tải miễn phí

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.