KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥
STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

Tham gia ngay
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Trắc nghiệm bài tập tính toán KTCT
Tất cả

Trắc nghiệm bài tập tính toán KTCT

Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL Kinh Tế Chính Trị

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu trắc nghiệm bài tập tính toán Kinh tế Chính trị Mác - Lênin. Giúp sinh viên nắm vững các khái niệm và công thức cơ bản trong môn học.

Nội dung trích xuất cho SEO

CÁC BÀI TẬP TÍNH TOÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN Các thuật ngữ trong môn học: - w: giá trị hàng hoá - c: tư bản bất biến = giá trị được chuyển vào = giá trị tư liệu sản xuất = hao phí lao động quá khứ - v: tư bản khả biến = giá trị sức lao động = tiền lương công nhân - m: giá trị thặng dư - t’: thời gian lao động thặng dư - t: thời gian lao động tất yếu - m’: tỷ s

Xem thêm nội dung trích xuất
CÁC BÀI TẬP TÍNH TOÁN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN Các thuật ngữ trong môn học: - w: giá trị hàng hoá - c: tư bản bất biến = giá trị được chuyển vào = giá trị tư liệu sản xuất = hao phí lao động quá khứ - v: tư bản khả biến = giá trị sức lao động = tiền lương công nhân - m: giá trị thặng dư - t’: thời gian lao động thặng dư - t: thời gian lao động tất yếu - m’: tỷ suất giá trị thặng dư = m/v = t’/t - v + m: giá trị mới tạo ra - K = c + v: tư bản đầu tư - c/v: cấu tạo hữu cơ Câu 1: Một hàng hóa có giá trị biểu hiện thành tiền là 1.960.000đ. Trong đó, lao động quá khứ là 1.600.000, còn lại là giá trị mới, m’ = 200%. Hàng hóa này thu hút 300 công nhân chế tạo ra. Tính tiền lương của mỗi công nhân trong hàng hóa đó. Giá trị biểu hiện thành tiền => Giá trị Ta có: w = 1.960.000; c = 1.600.000 w = c + v + m => v + m = 360.000 (1) Mặt khác: m’ = 𝑚𝑣 x 100 => m = 2v (2) Từ (1) và (2) => m = 240.000, v = 120.000 Tiền lương của mỗi công nhân = 120.000/300 = 400đ a. Tiền lương của 1 công nhân/1sp = 500đ b. Tiền lương của 1 công nhân/1sp = 700đ c. Tiền lương của 1 công nhân/1sp = 400đ d. Tiền lương của 1 công nhân/1sp = 600đ Câu 3: Một hàng hóa có giá trị biểu hiện thành tiền là 1.960.000đ. Trong đó, lao động quá khứ là 1.600.000, còn lại là giá trị mới, m’ = 200%. Hàng hóa này thu hút 300 công nhân chế tạo ra. Khi cải tiến kỹ thuật, hàng hóa này chỉ cần 200 công nhân chế tạo, lương mỗi công nhân tăng 15%, giá trị tư liệu sản xuất tăng 0,5% thì m =? Ta có: w = 1.960.000; c = 1.600.000 => v + m = 360.000 m = 2v => m = 240.000; v = 120.000 => Tiền lương mỗi công nhân ban đầu = 400 => Tiền lương mỗi công nhân sau = 460 => v1 = 92.000 C1 = 1.608.000 => m1 = w – c1 – v1 = 260.000 a. Giá trị thặng dư = 270.000đ b. Giá trị thặng dư = 250.000đ c. Giá trị thặng dư = 260.000đ d. Giá trị thặng dư = 240.000đ Câu 4: Một xí nghiệp có 200 công nhân, mỗi giờ công nhân tạo ra một lượng giá trị mới là 50.000 đồng, tiền lương của mỗi công nhân trong một ngày là 100.000 đồng; tỷ suất giá trị thặng dư là 150%. Giá trị thặng dư của xí nghiệp thu được là bao nhiêu, khi tỷ suất giá trị thặng dư tăng hơn trước 1/2 và lương công nhân không đổi? Ta có: v = 20.000.000; m = 1,5v => m = 30.000.000 m1’ = 225% m1 = 2,25v = 45.000.000 a. 45 triệu đồng b. 30 triệu đồng c. 20 triệu đồng d. 55 triệu đồng Câu 5: Một xí nghiệp có 500 công nhân, làm việc ngày 8 giờ, mỗi giờ 1 công nhân sản xuất được 8 sản phẩm, giá mỗi sản phẩm 10 USD. Trong đó giá trị tư liệu sản xuất chiếm 80%, còn lại là giá trị mới, m’ = 200%. Tính lương của mỗi công nhân trong 1 ngày. Ta có: w = 500 x 8 x 8 x 10 = 320.000 USD c = 256.000; m + v = 64.000; m = 2v => v = 64.000/3 =42,67𝑈𝑆𝐷 500 a. Tiền lương của mỗi công nhân trong 1 ngày là 40,6 USD. b. Tiền lương của mỗi công nhân trong 1 ngày là 42,6 USD. c. Tiền lương của mỗi công nhân trong 1 ngày là 46,6 USD. d. Tiền lương của mỗi công nhân trong 1 ngày là 44,6 USD. Câu 11: Một nhà tư bản đầu tư 900.000 USD, trong đó tư liệu sản xuất 780.000 USD. Số công nhân làm thuê thu hút vào sản xuất là 400 người. Hãy xác định khối lượng giá trị mới do 1 công nhân tạo ra, biết rằng tỷ suất giá trị thặng dư là 200%. Ta có: c + v = 900.000; c = 780.000 => v = 120.000 m = 2v = 240.000 => Giá trị mới = m + v = 360.000 Khối lượng giá trị mới do 1 công nhân tạo ra = 360.000/400 = 900 USD a. 900 USD b. 800 USD c. 1000 USD d. 700 USD Câu 18: Một xí nghiệp có 200 công nhân, mỗi giờ công nhân tạo ra một lượng giá trị mới là 50.000 đồng, tiền lương của mỗi công nhân trong một ngày là 100.000 đồng; tỷ suất giá trị thặng dư là 150%. Thời gian lao động trong ngày là bao nhiêu? Ta có: t’ = 1,5t Thời gian lao động tất yếu: t = 100.000/50.000 = 2h => t’ = 3h T = t + t’ = 5h a. 6 giờ b. 4 giờ c. 8 giờ d. 5 giờ Câu 20: Một xí nghiệp thuê 100 công nhân, sản xuất 1 tháng được 12.500 đơn vị sản phẩm với chi phí tư bản bất biến là 250.000 đô la. Giá trị sức lao động 1 tháng của 1 công nhân là 250 đô la, m’ = 300%. Hãy xác định giá trị của 1 đơn vị sản phẩm. Ta có: c = 250.000; v = 25.000; m = 3v = 75.000 w = c + m + v = 350.000 => Giá trị 1 đơn vị sản phẩm = 350.000/12.500 = 28 USD. a. Giá trị của 1 đơn vị sản phẩm = 24 USD b. Giá trị của 1 đơn vị sản phẩm = 28 USD c. Giá trị của 1 đơn vị sản phẩm = 26 USD d. Giá trị của 1 đơn vị sản phẩm = 22 USD Câu 2: Một nhà tư bản có tư bản khả biến không đổi là 20.000USD, cấu tạo hữu cơ năm 1, 2, 3 tương ứng là: 3/2, 5/2, 7/2. Biết rằng, hàng năm nhà tư bản sử dụng 1/2 giá trị thặng dư cho tích lũy. Hãy cho biết tư bản đầu tư các năm 1, 2 và 3 a. K1 = 40.000 USD; K2 = 60.000USD; K3 = 80.000USD b. K1 = 30.000 USD; K2 = 50.000USD; K3 = 70.000USD c. K1 = 50.000 USD; K2 = 70.000USD; K3 = 90.000USD d. K1 = 60.000 USD; K2 = 80.000USD; K3 = 110.000USD Ta có: v = 20.000 Năm 1: c1 = 1,5v = 30.000 => K1 = c1 + v = 50.000 Năm 2: c2 = 2,5v = 50.000 => K2 = c2 + v + 70.000 Năm 3: c3 = 3,5v = 70.000 => K3 = c3 + v = 90.000 Câu 9: Một nhà tư bản có tư bản khả biến không đổi là 20.000USD, m'=100%, cấu tạo hữu cơ năm 1, 2, 3 tương ứng là: 3/2, 5/2, 7/2. Biết rằng, hàng năm nhà tư bản sử dụng 1/2 giá trị thặng dư cho tích lũy. Hãy cho biết giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu được ở năm 1, 2. a. m1 = 25.000 USD; m2 = 25.000 USD b. m1 = 30.000 USD; m2 = 30.000 USD c. m1 = 20.000 USD; m2 = 20.000 USD d. m1 = 40.000 USD; m2 = 40.000 USD Ta có: v = 20.000 Tính tương tự như câu 8 ta có các giá trị K1, K2, K3 Năm 1: H1 = K2 – K1 = 20.000 = 0,5m1 => m1 = 40.000 Năm 2: H2 = K3 – K2 = 20.000 = 0,5m2 => m2 = 40.000 Câu 10: Một nhà sản xuất có giá trị nhà xưởng, công trình sản xuất là 300.000 USD, công cụ, máy móc, thiết bị là 800.000 USD, thời hạn sử dụng trung bình của chúng lần lượt là 15 năm và 10 năm. Chi phí 1 lần về nguyên, nhiên vật liệu là 100.000 USD, giá trị sức lao động là 50.000 USD. Mỗi tháng mua nguyên liệu 1 lần và trả tiền công nhân 2 lần. Tính thời gian chu chuyển của tư bản lưu động? Tư bản cố định: c1 = 300.000 + 800.000 = 1.100.000 Khấu hao nhà xưởng trong 1 năm = 300.000/15 = 20.000 Khấu hao máy móc, thiết bị 1 năm = 800.000/10 = 80.000 Mỗi tháng mua NVL 1 lần => Mua 1 năm = 12 x 100.000 = 1.200.000 Mỗi tháng trả tiền công nhân 2 lần => Tiền lương công nhân 1 năm = 50.000 x 12 x 2 = 1.200.000 Tư bản lưu động (NVL + tiền lương) = 100.000 + 50.000 = 150.000 Thời gian chu chuyển của tư bản lưu động = 150.000/2.400.000 = 0,0625 năm = 22,8 ngày Thời gian chu chuyển của tư bản cố định = 1.100.000/100.000 = 11 năm a. 22,7 ngày b. 22,8 ngày c. 22,5 ngày d. 22,6 ngày Câu 13: Khi tổ chức sản xuất, nhà tư bản đã đầu tư 1 lượng tư bản = 5 tỷ đồng, cấu tạo hữu cơ là 9/1. Hãy tính tỷ suất tích lũy, biết rằng mỗi năm có 225 triệu giá trị thặng dư biến thành tư bản và m’ = 300%. Đầu tư tư bản => c + v = 5 c/v = 9 => c = 4,5; v = 0,5 m = 3v = 1,5 Tỷ suất = 0,225/1,5 = 15% a. 13% b. 14% c. 15% d. 12% Câu 16: Tư bản ứng ra 1.000.000 đô la, trong đó 700.000 đô la bỏ vào máy móc và thiết bị, 200.000 đô la bỏ vào nguyên liệu, m'= 200%. Hãy xác định: Số lượng người lao động sẽ giảm xuống bao nhiêu % nếu: Khối lượng giá trị thặng dư không đổi, tiền lương công nhân không đổi, m' tăng lên là 250%. c + v = 1.000.000 c = 700.000 + 200.000 = 900.000 => v = 100.000 m = 2v = 200.000 Khi m’ = 2,5 => m = 2,5v => v = 80.000 Số lượng người lao động giảm = (100.000 – 80.000)/100.000 = 20% a. 40% b. 25% c. 30% d. 20% Câu 3: Trong quá trình sản xuất sản phẩm, hao mòn thiết bị, máy móc là 100.000 USD, chi phí nguyên, nhiên liệu là 300.000 USD. Hãy xác định chi phí tư bản khả biến, biết rằng giá trị sản phẩm là 1.000.000 USD và m’ là 200%. c = 100.000 + 300.000 = 400.000

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Bạn đã hết lượt tải tài liệu.

hoặc

Chia sẻ link để nhận thêm lượt tải miễn phí

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu này bao gồm các bài tập trắc nghiệm về Kinh tế Chính trị Mác - Lênin, giúp sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL củng cố kiến thức và kỹ năng tính toán trong môn học. Nội dung tài liệu trình bày các thuật ngữ quan trọng như giá trị hàng hóa, tư bản bất biến, tư bản khả biến, giá trị thặng dư và tỷ suất giá trị thặng dư.

Mỗi bài tập được thiết kế để sinh viên có thể áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng phân tích và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực kinh tế. Tài liệu phù hợp cho sinh viên đang theo học môn Kinh tế Chính trị và các giảng viên muốn sử dụng làm tài liệu tham khảo.

Ngoài ra, tài liệu còn cung cấp các ví dụ cụ thể, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách tính toán và áp dụng các công thức trong thực tế. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho việc ôn tập và chuẩn bị cho các kỳ thi.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.