Tổng ôn Kinh tế vi mô (Lý thuyết) - Kinh tế vi mô FTU
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Kinh tế vi mô
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu tổng ôn Kinh tế vi mô cung cấp kiến thức lý thuyết và bài tập cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương. Tài liệu giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản trong kinh tế vi mô.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD|69091439 I: Tổng quan cơ bản Phần I: Đúng/Sai 1. Kinh tế học chuẩn tắc trả lời câu hỏi “cần phải làm gì” trong khi kinh tế học thực chứng trả lời câu hỏi “chuyện gì đang xảy ra”. Đáp án: - Kinh tế học thực chứng liên quan đến cách lý giải khoa học, các vấn đề mang tính nhân quả, thường liên quan đến các câu hỏi như: “Đó là gì?”, “Tại sao lại như vậy?”, “Điều gì xảy
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD|69091439
I: Tổng quan cơ bản
Phần I: Đúng/Sai
1. Kinh tế học chuẩn tắc trả lời câu hỏi “cần phải làm gì” trong khi kinh tế học thực chứng trả lời
câu hỏi “chuyện gì đang xảy ra”.
Đáp án:
-
Kinh tế học thực chứng liên quan đến cách lý giải khoa học, các vấn đề mang tính nhân
quả, thường liên quan đến các câu hỏi như: “Đó là gì?”, “Tại sao lại như vậy?”, “Điều gì
xảy ra nếu?”,...
-
Kinh tế học chuẩn tắc: liên quan đến việc đánh giá chủ quan của các cá nhân liên quan
đến các câu hỏi: 2. Nếu biết lập kế hoạch tốt thì chúng ta có thể “Điều gì nên xảy ra”,
“Cần phải như nào”,...
=> Đúng
3. Khi chi phí cơ hội của một hành động tăng lên, mọi người sẽ thay thế hoạt động đó bằng
một hoạt động khác.
Đáp án:
-
Chi phí cơ hội của 1 hoạt động kinh tế là giá trị của hoạt động thay thế tốt nhất bị bỏ lỡ
khi có 1 sự lựa chọn kinh tế được thực hiện.
=> Sai
4. Nền kinh tế thị trường không thể sản xuất được như xã hội mong đợi vì các tác nhân trong
nền kinh tế này có động cơ duy nhất là lợi ích của bản thân họ.
=> Sai
Đặc điểm
Ưu điểm
Cơ chế kinh
tế kế hoạch
hóa tập trung
Cơ chế kinh tế thị trường
Cơ chế kinh tế hỗn
hợp
Nhà nước
quyết định sx
“cái gì”, “như
thế nào”, “cho
ai”
Giải quyết 3 vấn đề kte cơ bản thông qua
hoạt động của quan hệ cung cầu, tôn
trọng hoạt động của thị trường.
Giá thị trường do qhe cung cầu quyết
định việc sx => “Bàn tay vô hình” (ko có
chính phủ) điều tiết nền kinh tế vì lợi ích
toàn xh.
Duy trì cơ chế thị
trường kết hợp với
sự điều tiết của Nhà
nước.
Bàn tay hữu hình +
Bàn tay vô hình
+ Rất rõ ràng thông qua các hoạt động
cạnh tranh trên thị trường.
+ Các nhà sản xuất tìm mọi cách để phân
phối và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực của nền kinh tế để theo đuổi mục tiêu
Phát huy được các
ưu điểm và khắc
phục được các
nhược điểm của 2
cơ chế kinh tế trên.
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
tối đa hóa lợi nhuận.
+ Người tiêu dùng được tự do thỏa mãn
tối đa hóa lợi ích của mình dựa trên giới
hạn nguồn lực của mình.
Nhược
điểm
Ví dụ
+ Phân phối thu nhập không công bằng.
+ Có thể gây ra khủng hoảng kinh tế.
+ Vì động cơ lợi nhuận nên dẫn đến ô
nhiễm môi trường, bất công xã hội, thất
nghiệp,...
Cuba, Triều
Tiên
Hồng Kong từng là nền kinh tế thị trường
nhưng đến 2005 Chính phủ đã can thiệp
nền kinh tế nên ko còn nước nào theo cơ
chế thị trường thuần túy
Note: Nền kinh tế của VN là cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.
5. Trong nền kinh tế, chỉ có hộ gia đình và doanh nghiệp phải đối mặt với sự khan hiếm còn
chính phủ thì không.
Đáp án:
Sai
-
Sự khan hiếm xuất phát từ thực tế là các nguồn lực hữu hạn như lao động, đất đai và
vốn, không đủ để đáp ứng tất cả các nhu cầu và mong muốn của con người.
-
Tất cả các quốc gia, doanh nghiệp và hộ gia đình đều có một số nguồn lực nhất định.
-
Chính phủ cũng phải lựa chọn cách sử dụng nguồn lực khan hiếm của mình để tối đa
hóa phúc lợi xã hội dựa trên ngân sách hiện có.
Vì vậy, chính phủ cũng phải đối mặt với sự khan hiếm như hộ gia đình và doanh nghiệp.
6. Đường giới hạn khả năng sản xuất là một đồ thị mô tả sự kết hợp của các hàng hóa mà một
nền kinh tế có thể sản xuất được với những điều kiện về yếu tố sản xuất và công nghệ hiện có.
Đáp án:
Đúng
-
Đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Possibilities Frontier – PPF) là đường mô
tả tất cả các kết hợp hàng hóa dịch vụ mà nền kinh tế có thể sản xuất với ràng buộc về
các nguồn lực sản xuất và công nghệ hiện đại.
-
Nói cách khác, PPF thể hiện giới hạn tối đa về sản lượng mà một nền kinh tế có thể đạt
được, dựa trên nguồn lực và công nghệ hiện có.
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
Để không mất tính tổng quát và để đơn giản cho phân tích, chúng ta giả sử 1 nền kinh tế chỉ sản
xuất 2 loại hàng hóa dịch vụ (tạm gọi X và Y).
VD ô tô và xe máy
ô tô
xe máy
1
500
10
100
…
=> Chi phí cơ hội (để sản xuất ra thêm 1 đơn vị sản phẩm X) là số đơn vị sản phẩm Y phải sản
xuất bớt đi để sản xuất ra thêm 1 đơn vị sản phẩm X.
Công thức tính chi phí cơ hội:
Chi phí cơ hội = -d Y/d X = - (độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất)
7. Một nền kinh tế có thể sản xuất tại bất kỳ điểm nào bên ngoài đường giới hạn khả năng sản
xuất nhưng không the sản xuất tại điểm bên trong nó.
=> Sai
-
Các điểm nằm trên đường PPF: thể hiện nền kinh tế đang sử dụng toàn bộ và hiệu quả
các nguồn lực sẵn có.
-
Các điểm nằm bên ngoài đường PPF: là không thể đạt được với nguồn lực và công nghệ
hiện tại.
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
-
Các điểm nằm bên trong đường PPF: thể hiện nền kinh tế đang sử dụng chưa hiệu quả
các nguồn lực, dẫn đến sản lượng thấp hơn khả năng.
-
VD: Một nền kinh tế có thể sản xuất 100 xe máy hoặc 50 ô tô với nguồn lực hiện có.
+
Các điểm trên PPF sẽ bao gồm các kết hợp như (100 xe máy, 0 ô tô), (0 xe máy, 50
ô tô), (50 xe máy, 25 ô tô).
+
Nền kinh tế không thể sản xuất 120 xe máy và 60 ô tô (điểm nằm ngoài PPF).
+
Nền kinh tế có thể sản xuất 50 xe máy và 10 ô tô (điểm nằm bên trong PPF),
nhưng điều này cho thấy nguồn lực đang bị lãng phí.
8. Trong mô hình dòng luân chuyển của nền kinh tế, có một vòng quay của hàng hóa, dịch vụ
và các yếu tố đầu vào sản xuất, một vòng quay của tiền.
=> Đúng
9. Do tài nguyên là khan hiếm nên các quyết định trong nền kinh tế chịu tác động của quy luật
chi phí cơ hội tăng dần.
=> Sai
Mặc dù tài nguyên khan hiếm là nguyên nhân dẫn đến sự lựa chọn trong kinh tế, chi phí cơ hội
tăng dần lại liên quan đến đặc điểm của đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF), chứ không
phải là kết quả trực tiếp của sự khan hiếm.
-
Sự khan hiếm:
+
Là thực tế nguồn lực hữu hạn không đủ để đáp ứng mọi nhu cầu của con người.
+
Buộc các thành viên kinh tế (hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) phải lựa
chọn cách sử dụng nguồn lực sao cho hiệu quả nhất.
-
Chi phí cơ hội: Là giá trị của hoạt động thay thế tốt nhất bị bỏ lỡ khi thực hiện một sự
lựa chọn kinh tế.
-
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần:
+
Thể hiện qua đường PPF cong lõm so với gốc tọa độ.
+
Nghĩa là khi sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa X, số đơn vị hàng hóa Y phải hy
sinh sẽ ngày càng tăng.
Nguyên nhân của quy luật chi phí cơ hội tăng dần thường được giải thích là do sự khác biệt
về năng suất của các nguồn lực khi được sử dụng để sản xuất các loại hàng hóa khác nhau.
Kết luận:
-
Sự khan hiếm nguồn lực là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại của chi phí cơ hội.
-
Tuy nhiên, chi phí cơ hội tăng dần là kết quả của đặc điểm sản xuất, thể hiện qua hình
dạng của đường PPF, chứ không phải là hệ quả trực tiếp của sự khan hiếm.
10. Kinh tế học Vĩ mô chỉ liên quan đến việc giải quyết các bài toán thực tế trọng doanh nghiệp.
=> Sai
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
-
Vi mô nghiên cứu hành vi và cách thức ra quyết định của ba thành viên của nền kinh tế
là người sản xuất, người tiêu dùng và chính phủ.
11. Phải lựa chọn vì tài nguyên là khan hiếm, khi tài nguyên đã sử dụng vào mục đích này thì sẽ
không sử dụng vào mục đích khác được nữa.
=> Đúng
12. Sự đánh đổi giữa việc sản xuất một loại hàng hóa này với việc sản xuất một hàng hóa khác
có thể thay đổi nhờ vào tiến bộ của công nghệ sản xuất.
=> Đ
13. Quy luật chi phí cơ hội tăng dần biểu thị một thực tế là xã hội phải hy sinh những lượng
ngày càng tăng của hàng hoá này để đạt được những lượng ngày càng tăng của hàng hoá
khác.
Sai
14. Nền kinh tế tăng trưởng chậm sẽ có đường giới hạn kha năng sản xuất rất thấp so với nền
kinh tế tăng trưởng nhanh.
Sai
-
Mức độ dịch chuyển của PPF còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như cơ cấu đầu tư,
tiến bộ công nghệ, chính sách kinh tế.
-
Vì vậy, không thể khẳng định chắc chắn nền kinh tế tăng trưởng chậm sẽ có PPF thấp
hơn nền kinh tế tăng trưởng nhanh.
15. Trao đổi mua bán hàng hóa làm cho mỗi người chuyên môn hóa hoạt động của mình và vì
thế mà tăng được năng suất của mỗi cá nhân.
16. Mọi doanh nghiệp đều có chung một mục tiêu lựa chọn là tối đa hóa lợi nhuận.
S
-
Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu quan trọng của nhiều doanh nghiệp.
-
Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp đều theo đuổi mục tiêu này.
-
Các mục tiêu khác như tăng trưởng thị phần, trách nhiệm xã hội, phát triển bền vững
cũng có thể được doanh nghiệp ưu tiên.
17. Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế cần sự can thiệp của Chính phủ mỗi khi thị trường cần.
18. Một mô hình kinh tế không thể là hữu ích khi nó đơn giản hóa các hiện tượng trong thực tế.
19. Chi phí của một hành động được tính bằng những cơ hội bị bỏ qua vì thực hiện hành
động đó.
S
20. Chất lượng môi trường không phải là hàng hóa trong phân tích kinh tế vì bảo vệ môi trường
chỉ đem lại lợi ích mà không đòi hỏi chi phí.
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
21. Đường giới hạn khả năng sản xuất đi kèm với giả định các nguồn lực trong quá trình sản
xuất được sử dụng toàn bộ và hiệu quả.
22. Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc toạ độ do quy luật chi phí cơ
hội tăng dần. S
-
Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lõm, không phải lồi.
-
Hình dạng lõm của PPF là do quy luật chi phí cơ hội tăng dần.
23. Ba vẫn đề kinh tế cơ bản là “cái gì?”, “như thế nào?” và “cho ai?” là các vấn đề kinh tế của
riêng nền kinh tế thị trường.
24. Trong nền kinh tế, hộ gia đình là người mua hàng và doanh nghiệp là người bán hàng.
25. Kinh tế học chuẩn tắc mô tả thế giới hiện thế nào, kinh tế học thực chứng mô tả thế giới sẽ ra
sao.
26. Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức xã hội phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho
các mục tiêu mang tính cạnh tranh.
27. Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) có độ dốc tăng dần khi tăng sản xuất hàng hóa ở
trục hoành do tác động của quy luật chi phí cơ hội giảm dần.
28. Đường giới hạn khả năng sản xuất đưa ra các giải pháp lựa chọn cho câu hỏi sản xuất cho ai.
29. Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất của một nước đang được mở rộng thì nước đó
không có mối lo từ việc dân số tăng.
30. Nếu một nền kinh tế không sử dụng tài nguyên của mình theo cách năng suất nhất thì các
nhà kinh tế nói rằng đó là không hiệu quả. Đúng
Chương 2: Cung - cầu
Phần I: Đúng/Sai
31. Giảm giá hàng hóa và tăng số lượng người mua hàng hóa đều gây nên một sự ảnh hưởng
giống nhau đến đường cầu về hàng hóa này.
S
-
-
Giảm giá hàng hóa:
+
Theo luật cầu, khi giá hàng hóa giảm, lượng cầu sẽ tăng.
+
Sự thay đổi này được biểu thị bằng sự di chuyển dọc theo đường cầu.
Tăng số lượng người mua hàng hóa:
+
Khi số lượng người mua tăng, cầu thị trường đối với hàng hóa cũng sẽ tăng ở
mọi mức giá.
+
Điều này dẫn đến sự dịch chuyển của toàn bộ đường cầu sang phải..
=> Hai yếu tố này tác động khác nhau đến đường cầu.
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú