KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥
STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

Tham gia ngay
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Tài chính doanh nghiệp UEH - Trắc nghiệm theo chương 1-16
Tất cả

Tài chính doanh nghiệp UEH - Trắc nghiệm theo chương 1-16

Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh - UEH Tài chính doanh nghiệp

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp UEH bao gồm 34 câu hỏi từ chương 1 đến chương 16. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Tài chính doanh nghiệp.

Nội dung trích xuất cho SEO

Chương 1 1. Người chịu trách nhiệm chung trực tiếp giám sát các chức năng quản lý thuế, kế toán chi phí, kế toán tài chính và hệ thống thông tin là: A. Giám đốc ngân quỹ B. Giám đốc. C. Kế toán trưởng. D. Chủ tịch Hội đồng quản trị. E. Giám đốc điều hành. 2. Người chịu trách nhiệm chung trực tiếp giám sát các chức năng tiền mặt và tín dụng, lập kế hoạch tài chính và chi tiê

Xem thêm nội dung trích xuất
Chương 1 1. Người chịu trách nhiệm chung trực tiếp giám sát các chức năng quản lý thuế, kế toán chi phí, kế toán tài chính và hệ thống thông tin là: A. Giám đốc ngân quỹ B. Giám đốc. C. Kế toán trưởng. D. Chủ tịch Hội đồng quản trị. E. Giám đốc điều hành. 2. Người chịu trách nhiệm chung trực tiếp giám sát các chức năng tiền mặt và tín dụng, lập kế hoạch tài chính và chi tiêu vốn là: A. Giám đốc ngân quỹ. B. Giám đốc. C. Kế toán trưởng. D. Chủ tịch hội đồng quản trị. E. Giám đốc điều hành. 3. Quá trình lập kế hoạch và quản lý các khoản đầu tư dài hạn của một công ty được gọi là: A. Quản lý vốn lưu động. B. Khấu hao tài chính. C. Phân tích chi phí đại diện. D. Hoạch định ngân sách vốn. E. Cấu trúc vốn. 4. Hỗn hợp nợ và vốn chủ sở hữu được một công ty sử dụng để tài trợ cho hoạt động của mình được gọi là: A. Quản lý vốn lưu động. B. Khấu hao tài chính. C. Phân tích chi phí. D. Lập ngân sách vốn. E. Cấu trúc vốn. 5. Việc quản lý tài sản và nợ ngắn hạn của một công ty được gọi là: A. Quản lý vốn lưu động. B. Quản lý nợ. C. Quản lý vốn cổ phần. D. Hoạch định ngân sách vốn đầu tư. E. Cấu trúc vốn. 6. Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ được gọi là: A. Tập đoàn. B. Doanh nghiệp tư nhân. C. Công ty hợp danh. D. Công ty hợp danh hữu hạn. E. Công ty trách nhiệm hữu hạn. 7. Một doanh nghiệp được hình thành bởi hai hoặc nhiều cá nhân, mỗi người chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ phát sinh từ các hoạt động kinh doanh được gọi là: A. Tập đoàn. B. Doanh nghiệp tư nhân. C. Công ty hợp danh. D. Công ty hợp danh hữu hạn. E. Công ty trách nhiệm hữu hạn. 8. Việc phân chia lãi lỗ giữa các thành viên của công ty hợp danh được chính thức hóa ở: A. điều khoản bồi thường. B. hợp đồng khế ước. C. tuyên bố mục đích. D. Bản điều lệ hoạt động (Đối với doanh nghiệp hợp danh) E. điều lệ nhóm. 9. Một doanh nghiệp được thành lập như một pháp nhân riêng biệt bao gồm một hoặc nhiều cá nhân hoặc các thực thể được gọi là: A. Công ty cổ phần. B. quyền sở hữu độc nhất. C. công ty hợp danh. D. công ty hợp danh hữu hạn. E. công ty trách nhiệm vô hạn. 10. Tài liệu công ty đưa ra mục đích kinh doanh của một công ty là: A. hợp đồng khế ước. B. hiệp định thuế bang. C. các quy định của công ty. D. nợ thuê. E. Bản điều lệ hoạt động. 11. Các quy tắc mà các công ty tự quản lý được gọi là: A. điều khoản bồi thường. B. điều khoản bồi thường. C. các hợp đồng thuê tàu. D. Quy chế hoạt động E. các sản phẩm của sự kết hợp. 12. Một pháp nhân kinh doanh hoạt động và bị đánh thuế giống như một công ty hợp danh, nhưng chịu trách nhiệm hữu hạn đối với chủ sở hữu, được gọi là: A. công ty trách nhiệm hữu hạn. B. công ty hợp danh. C. quyền sở hữu hạn chế. D. sở hữu độc quyền. E. tập đoàn. 13. Mục tiêu chính của quản lý tài chính là: A. tối đa hóa cổ tức hiện tại trên mỗi cổ phiếu của cổ phiếu hiện có. B. tối đa hóa giá trị hiện tại trên mỗi cổ phiếu của cổ phiếu hiện có. C. tránh kiệt quệ tài chính. D. giảm thiểu chi phí hoạt động và tối đa hóa hiệu quả của doanh nghiệp. E. duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định cả về doanh thu và thu nhập ròng. 14. Xung đột lợi ích giữa người sở hữu cổ phiếu và ban giám đốc của một công ty được gọi là: A. trách nhiệm của người sở hữu cổ phiếu. B. sự đổ vỡ của công ty. C. Vấn đề đại diện. D. hoạt động của công ty. E. trách nhiệm pháp lý 15. Chi phí đại diện: A. tổng số cổ tức được trả cho người sở hữu cổ phiếu trong suốt thời gian tồn tại của một công ty. B. chi phí do vỡ nợ và phá sản của một công ty. C. thu nhập doanh nghiệp bị đánh thuế hai lần. D. Chi phí của bất kỳ xung đột lợi ích nào giữa chủ sở hữu cổ phần và ban quản lý. E. tổng số tiền lãi phải trả cho các chủ nợ trong suốt thời gian hoạt động của công ty. 16. Một bên liên quan là: A. bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào sở hữu cổ phần của một công ty. B. bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào có quyền biểu quyết dựa trên quyền sở hữu cổ phần của một công ty. C. một người ban đầu thành lập một công ty và hiện có quyền kiểm soát quản lý đối với dòng tiền của công ty do quyền sở hữu hiện tại của anh ấy / cô ấy đối với cổ phiếu công ty. D. một chủ nợ mà công ty hiện đang nợ tiền và do đó, người có yêu cầu dòng tiền của công ty. E. Bất kỳ cá nhân hay tổ chức Khác ngoài trái chủ và chủ sở hữu được đòi hỏi quyền lợi đối với dòng tiền của doanh nghiệp 17. Đạo luật Sarbanes Oxley năm 2002 nhằm: A. bảo vệ các nhà quản lý tài chính khỏi các nhà đầu tư. B. không có bất kỳ ảnh hưởng nào đối với các công ty nước ngoài. C. giảm doanh thu của doanh nghiệp. D. Bảo vệ các nhà đầu tư khỏi sự lạm dụng của công ty. (Không cho các quan chức trong doanh nghiệp mình vay) E. giảm chi phí kiểm toán cho các công ty Hoa Kỳ. 18.Giám đốc ngân quỹ và kế toán trưởng của một công ty thường báo cáo cho: A. Một hội đồng quản trị. B. Chủ tịch hội đồng quản trị. C. Giám đốc điều hành. D. Tổng thống. E. Giám đốc tài chính. 19. Phát biểu nào sau đây là đúng về cơ cấu tổ chức của một công ty? A. Phó chủ tịch tài chính báo cáo với chủ tịch hội đồng quản trị. B. Giám đốc điều hành báo cáo trước hội đồng quản trị. C. Kiểm soát viên báo cáo tổng thống. D. Kế toán trưởng báo cáo giám đốc điều hành. E. Giám đốc vận hành báo cáo phó giám đốc sản xuất. 20. Điều nào sau đây là một quyết định về ngân sách vốn? A. Xác định số nợ nên vay từ một người cho vay cụ thể B. Quyết định có mở một cửa hàng mới hay không - Tài sản cố định C. Quyết định thời điểm trả nợ dài hạn D. Xác định lượng hàng tồn kho cần lưu giữ E. Xác định số tiền nên được giữ trong tài khoản séc 21. Đạo luật Sarbanes Oxley được ban hành trong: A. Năm 1952. B. Năm 1967. C. Năm 1998. D. Năm 2002. E. Năm 2006. 22. Kể từ khi triển khai Sarbanes-Oxley, chi phí công khai ở Hoa Kỳ có: A. tăng lên. - Chi phí kiểm toán B. giảm. C. không đổi. D. thất thường, nhưng theo thời gian đã giảm. E. Không thể nói vì tuân thủ Sarbanes-Oxley không liên quan đến chi phí trực tiếp hãng. 23. Quản lý vốn lưu động bao gồm các quyết định liên quan đến nội dung nào sau đây? I. Các khoản nợ phải trả II. nợ dài hạn III. Các khoản phải thu IV. hàng tồn kho A. Chỉ I và II B. Chỉ I và III C. Chỉ II và IV D. Chỉ I, II và III E. Chỉ I, III và IV 24. Quản lý vốn lưu động: A. Đảm bảo rằng có đủ thiết bị để sản xuất số lượng sản phẩm mong muốn trên cơ sở hàng ngày. B. đảm bảo rằng nợ dài hạn được mua với chi phí thấp nhất có thể. C. đảm bảo rằng cổ tức được trả cho tất cả các cổ đông hàng năm. D. cân bằng số nợ của công ty với số vốn chủ sở hữu khả dụng. E. Quan tâm đến phần trên của bảng cân đối kế toán. (TSNH và Nợ NH) 25. Câu nào sau đây liên quan đến quyền sở hữu duy nhất là đúng? A. Sở hữu duy nhất là hình thức sở hữu doanh nghiệp ít phổ biến nhất. B. Lợi nhuận của một công ty độc quyền bị đánh thuế hai lần. C. Các chủ sở hữu độc quyền chia sẻ lợi nhuận do công ty hợp danh thành lập hiệp định. D. Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có thể bị buộc phải bán tài sản cá nhân của mình để thanh toán các khoản nợ của công ty. E. Một công ty sở hữu duy nhất thường được cấu trúc như một công ty trách nhiệm hữu hạn. 26. Câu nào sau đây liên quan đến doanh nghiệp tư nhân là đúng? A. Tuổi thọ của công ty phụ thuộc vào chủ doanh nghiệp B. Chủ sở hữu nhìn chung có thể huy động được số vốn lớn khá dễ dàng. C. Quyền sở hữu công ty dễ dàng chuyển giao cho cá nhân khác. D. Công ty phải trả các khoản thuế riêng biệt với các khoản thuế do chủ sở hữu trả. E. Các chi phí pháp lý để hình thành một quyền sở hữu duy nhất là khá đáng kể. 27. Lợi ích rõ ràng nhất giữa thành viên hợp danh hữu hạn và thành viên hợp danh thông thường: A. Hưởng được một phần thu nhập cao hơn so với thành viên hợp danh thông thường B. Có quyền quản lý những công việc hàng ngày của doanh nghiệp hợp danh. C. Không có khả năng bị mất vốn đầu tư. D. Đảm nhiệm trách nhiệm lớn trong việc quản lý doanh nghiệp . E. Có nghĩa vụ nợ giới hạn với vốn góp ban đầu 28. Một thành viên hợp danh thông thường: A. Có ít nghĩa vụ nợ hơn so với thành viên hợp danh hữu hạn. B. Có nhiều quyền hạn trong việc quản lý doanh nghiệp hơn so với thành viên hợp danh hữu hạn. C. Bị đánh thuế 2 lần, còn thành viên hợp danh hữu hạn thì không D. Là một thuật ngữ ám chỉ những công ty cổ phần góp vốn vào doanh nghiệp hợp danh. 29. Doanh nghiệp hợp danh: A. Bị đánh thuế như là 1 công ty cổ phần. B. Là một loại hợp đồng nhằm xác định đối tượng sẽ bị đánh thuế theo doanh nghiệp hợp danh hay doanh nghiệp cổ phần, dựa trên thu nhập hiện tại của doanh nghiệp. C. Không duy trì hoạt động, ngay sau khi một thành viên hợp danh bất kỳ mất. D. Có ít khả năng huy động vốn hơn là doanh nghiệp tư nhân. E. Dễ dàng đổi quyền sở hữu từ một thành viên hợp danh sang một thực thể khác. 30. Đâu là những rủi ro của một doanh nghiệp hợp danh: I. Đời sống ngắn hạn II. Trách nhiệm nợ vô hạn (kể cả tài sản riêng) III. Vốn huy động được nhiều hơn so với công ty tư nhân A. I,II. IV. Không chuyển đổi được quyền lợi giữa các thành viên B. III và IV. C. II và III . D. I,II và IV. E. I, III và IV. 31. Ưu thế của 1 công ty cổ phần so với công ty tư nhân: I. Nghĩa vụ nợ trên vốn góp II. Bị đánh thuế 2 lần II. Khả năng tiếp cận thị trường vốn IV. Đời sống vô hạn A. I và II. B. III và IV. C. I, II và III. D. II, III và IV. E. I, III và IV. 32. Công ty cổ phần: A. Công ty cổ phần chiếm tỷ lệ cao trong các công ty có quy mô lớn nhất thế giới. B. Các doanh nghiệp trên thế giới hoàn toàn là doanh nghiệp cổ phần. C. Các cổ đông thường là các nhà quản lý của doanh nghiệp. D. Khả năng tiếp cận thị trường vốn của doanh nghiệp cổ phần còn hạn chế. E. Doanh nghiệp cổ phần bị đánh thuế như doanh nghiệp tư nhân. 33. Câu nào sau đây đúng nhất A. Cả đối tác và tập đoàn đều phải chịu thuế hai lần. B. Cả Doanh nghiệp tư nhân và Doanh nghiệp hợp danh đều bị đánh thuế theo cách tương tự. C. Các doanh nghiệp hợp danh là loại hình kinh doanh phức tạp nhất để hình thành. D. Các doanh nghiệp hợp danh và cổ phần đều có trách nhiệm hữu hạn đối với thành viên hợp danh và Cổ đông. E. Tất cả các loại hình kinh doanh có vòng đời giới hạn 34. Bản điều lệ hoạt động A. Có thể loại bỏ quyết định bởi hội đồng quản trị B. Được sửa đổi hằng năm bởi cổ đông C. Quy định số lượng cổ phiếu được phát hành D. Đặt ra các quy định doanh nghiệp phải tuân thủ E. Có thể đưa ra các điều khoản trong đó doanh nghiệp có thể tránh đánh thuế 2 lần 35. Các quy chế hoạt động: A. Tên của doanh nghiệp B. Là những quy tắc chỉ áp dụng cho Công ty trách nhiệm hữu hạn C. Đặt ra mục đích của công ty D. Đặt ra quy trình bầu ban giám đốc công ty E. Đặt ra quy định trong đó cổ đông bầu ra ban lãnh đạo 36. Chủ sở hữu của một công ty trách nhiệm hữu hạn: A. Bị đánh thuế như doanh nghiệp (2 lần) B. Có trách nhiệm pháp lý tương tự như là doanh nghiệp tư nhân (Limited liability) C. Đánh thuế cá nhân đối với tất cả thu nhập kinh doanh D. Có trách nhiệm pháp lý tương tự công ty hợp danh E. Bị đánh thuế như công ty cổ phần, đồng thời trách nhiệm pháp lý như một công ty hợp danh 37. Loại hình kinh doanh nào sau đây phù hợp khi được biết đến khả năng tiếp cận vốn lớn A. Doanh nghiệp tư nhân B. Công ty trách nhiệm hữu hạn C. Tập đoàn (corporation) D. Công ty hợp danh E. Hợp danh trách nhiệm hữu hạn (Không có) 38. Loại hình tổ chức kinh doanh nào có tất cả các quyền và đặc quyền tương ứng của pháp luật? A. Doanh nghiệp tư nhân B. Công ty trách nhiệm hữu hạn C. Hợp danh D. Tập đoàn (corporation) E. Hợp danh trách nhiệm hữu hạn 39. Các giám đốc tài chính nên cố gắng tối đa hóa giá trị hiện tại của mỗi cổ phần đang lưu hành vì: A. Làm như vậy đảm bảo công ty sẽ phát triển quy mô với mức tối đa có thể. B. Làm như vậy sẽ làm tăng tiền lương của tất cả các nhân viên. C. các cổ đông hiện tại là chủ sở hữu của tập đoàn. D. Làm như vậy có nghĩa là công ty đang phát triển quy mô nhanh hơn các đối thủ cạnh tranh. E. Các nhà quản trị thường nhận được cổ phiếu như một phần tiền thù lao của họ. 40. Tất cả các quyết định của các giám đốc tài chính phải là những quyết định làm tăng: A. quy mô của công ty. B. tốc độ tăng trưởng của công ty. C. khả năng giao

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Chia sẻ tài liệu của bạn với bạn bè để mở khóa thêm lượt tải miễn phí mỗi ngày khi họ mở link xem tài liệu.

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp UEH cung cấp cho sinh viên các câu hỏi trắc nghiệm từ chương 1 đến chương 16, giúp củng cố kiến thức và chuẩn bị cho các kỳ thi. Nội dung tài liệu bao gồm các khái niệm cơ bản về quản lý tài chính, cấu trúc vốn, quản lý vốn lưu động và các loại hình doanh nghiệp.

Mục tiêu của tài liệu là giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các nguyên tắc tài chính và các quyết định tài chính quan trọng trong doanh nghiệp. Các câu hỏi được thiết kế để kiểm tra khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó nâng cao kỹ năng phân tích và ra quyết định.

Đối tượng sử dụng tài liệu này chủ yếu là sinh viên ngành Tài chính doanh nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh - UEH, cũng như những ai quan tâm đến lĩnh vực tài chính và quản lý doanh nghiệp.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.