TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu ôn tập môn Nhập Môn Luật Học cung cấp các nhận định đúng/sai về các khái niệm pháp lý cơ bản. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Luật.
Nội dung trích xuất cho SEO
Ôn tập nhận định đúng/sai 1. tại VN viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng xét xử. → sai, đây là chức năng của tòa án, còn viện kiểm sát nhân dân thực hiện theo quy định của PL là thực hiện 2 chức năng: truy tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp 2. chỉ có quốc hội là cơ quan dân cử duy nhất của Việt Nam → Sai, đó là ở trung ương, còn ở địa phương có hội đồng nhân dân 3. thủ
Xem thêm nội dung trích xuất
Ôn tập nhận định đúng/sai
1. tại VN viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng xét xử. → sai, đây là chức năng
của tòa án, còn viện kiểm sát nhân dân thực hiện theo quy định của PL là thực hiện 2
chức năng: truy tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp
2. chỉ có quốc hội là cơ quan dân cử duy nhất của Việt Nam → Sai, đó là ở trung ương,
còn ở địa phương có hội đồng nhân dân
3. thủ tướng chính phủ không nhất thiết phải là đại biểu quốc hội → sai, do thủ tướng
chính phủ do quốc hội bầu ra trong số các đại biểu quốc hội theo đề nghị của chủ tịch
nước
4. quyền lực của vua trong thể chế chính thể quân chủ là vô hạn. → sai, ta có về hình
thức chính thể quân chủ có quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế. trong tuyệt đối,
vua nắm quyền lực tuyệt đối, còn hạn chế thì vua chỉ nắm 1 phần quyền lực
5. nguyên tắc tập quyền là toàn bộ quyền lực nhà nước chỉ tập trung vào cá nhân người
đứng đầu nhà nước. → sai, có thể tập trung vào 1 cơ quan nhà nước nào đó
6. trong mọi trường hợp cá nhân phải là người thành niên (người từ đủ 18 tuổi trở lên)
ms đc tham gia vào các quan hệ pháp luật → sai, vd, người từ đủ 15 t vẫn có thể lập di
chúc trong trường hợp đc ba mẹ hoặc người giám hộ đồng ý
7. chỉ có quốc hội và chính phủ mới có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật → sai, còn có nhiều cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền ban hành văn bản quy
phạm pháp luật: thủ tướng chính phủ, tòa án nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân
tối cao, ủy ban thường vụ quốc hội, bộ trưởng thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
8. hành vi trái pháp luật là vi phạm pháp luật → sai, chủ thể phải có năng lực pháp lý….
(coi lại các dấu hiệu vppl)
9. hình thức thực hiện PL thể hiện là việc các chủ thể k đc thực hiện các hành vi xử sự
mà PL cấm → sai, đây chỉ là 1 hình thức trong 4 hình thức thực hiện pl là tuân thủ pl
10.ở các quốc gia người đứng đầu luôn là tổng thống → sai, trong hình thức chính thể
cộng hòa có tổng thống…
11.Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có Nhà nước đều là pháp luật. => Nhận định
này Sai. Các quy tắc đó còn bao gồm quy phạm xã hội,…
12.Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp. => Nhận định
này Đúng. Nhà nước mang bản chất giai cấp. Nó ra đời, tồn tại và phát triển trong xã
hội có giai cấp, là sản phẩm của đấu tranh giai cấp và do một hay một liên minh giai
cấp nắm giữ.
13.Tùy vào các kiểu Nhà nước khác nhau mà bản chất Nhà nước có thể là bản chất giai
cấp hoặc bản chất xã hội. => Nhận định này Sai. Nhà nước nào cũng mang bản chất
giai cấp.
14.Nhà nước mang bản chất giai cấp có nghĩa là Nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp
hoặc một liên minh giai cấp nhất định trong xã hội. => Nhận định này Sai. Nhà nước
mang bản chất giai cấp, nghĩa là Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp
này đối với giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của giai cấp.
15.Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thống trị tổ chức ra và sử
dụng để thể hiện sự thống trị đối với xã hội. => Nhận định này Đúng. Nhà nước là
một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, là công cụ bạo lực
để duy trì sự thống trị của giai cấp.
16.Không chỉ Nhà nước mới có bộ máy chuyên chế làm nhiệm vụ cưỡng chế, điều đó đã
tồn tại từ xã hội cộng sản nguyên thủy. => Nhận định này Sai. Sự cưỡng chế trong xã
hội cộng sản nguyên thủy không phải là một bộ máy chuyên chế, mà do toàn bộ thị
tộc bộ lạc tổ chức.
17.Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai
cấp đối kháng. => Nhận định này Đúng. Từ sự phân tích bản chất giai cấp của Nhà
nước cho thấy: Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để
chuyên chính các giai cấp đối kháng .
18.Nhà nước trong xã hội có cấp quản lý dân cư theo sự khác biệt về chính trị, tôn giáo,
địa vị giai cấp.
=> Nhận định này Sai. Đặc điểm cơ bản của Nhà nước là phân chia dân cư theo lãnh
thổ, tổ chức thành các đơn vị hành chính-lãnh thổ trong phạm vi biên giới quốc gia.
19.Trong ba loại quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị, quyền lực tư tưởng thì quyền lực
chính trị đóng vai trò quan trọng nhất vì nó đảm bảo sức mạnh cưỡng chế của giai cấp
thống trị đối với giai cấp bị trị.
=> Nhận định này Sai. Quyền lực kinh tế là quan trọng nhất, vì kinh tế quyết định
chính trị, từ đó đảm bảo quyền áp đặt tư tưởng.
20.Kiểu Nhà nước là cách tổ chức quyền lực của Nhà nước và những phương pháp để
thực hiện quyền lực Nhà nước. > Nhận định này Sai. Kiểu Nhà nước là tổng thể các
đặc điểm cơ bản của Nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp,vai trò xã hội, những điều
kiện tồn tại và phát triển của Nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định.
21.Chức năng lập pháp của Nhà nước là hoạt động xây dựng pháp luật và tổ chức thực
hiện pháp luật.
=> Nhận định này Sai. Quyền lập pháp là quyền làm luật, xây dựng luật và ban hành
những văn bản luật trên tất cả các lĩnh vực của xã hội.
22.Chức năng hành pháp của Nhà nước là mặt hoạt động nhằm đảm bảo cho pháp luật
được thực hiện nghiêm minh và bảo vệ pháp luật trước những hành vi vi phạm. =>
Nhận định này Sai. chức năng hành pháp bao gồm 2 quyền, quyền lập quy và quyền
hành chính :
▪ Quyền lập quy là quyền ban hành những văn bản dưới luật nhằm cụ thể luật pháp do
cơ quan lập pháp ban hành
▪ Quyền hành chính là quyền tổ chức tất cả các mặt các quan hệ xã hội bằng cách sử
dụng quyền lực Nhà nước.
23.Chức năng tư pháp của Nhà nước là mặt hoạt động bảo vệ pháp luật. => Nhận định
này Sai. Chức năng tư pháp là chức năng của Nhà nước có trách nhiệm duy trì , bảo
vệ công lý và trật tự pháp luật.
24.Giai cấp thống trị đã thông qua Nhà nước để xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình
thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội. -> Nhận định này Đúng. Do nắm quyền lực
kinh tế và chính trị bằng con đường Nhà nước, giai cấp thống trị đã xây dựng hệ tư
tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội buộc các giai cấp
khác bị lệ thuộc về tư tưởng.
25.Chức năng xã hội của Nhà nước là giải quyết tất cả các vấn đề khác nảy sinh trong xã
hội. => Nhận định này Sai. Chức năng xã hội của Nhà nước chỉ thực hiện quản lý
những hoạt động vì sự tồn tại của xã hội, thỏa mãn một số nhu cầu chung của cộng
đồng.
26.Lãnh thổ, dân cư là những yếu tố cấu thành nên một quốc gia. -> Nhận định này Sai.
Các yếu tố cấu thành nên một quốc gia gồm có : Lãnh thổ xác định, cộng đồng dân cư
ổn định, Chính phủ với tư cách là người đại diện cho quốc gia trong quan hệ quốc tế,
Khả năng độc lập tham gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế.
27.Nhà nước là chủ thể duy nhất có khả năng ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng
pháp luật.
=> Nhận định này Đúng. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra
nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát triển theo ý chí của Nhà nước.
28.Nhà nước thu thuế của nhân dân với mục đích duy nhất nhằm đảm bảo công bằng
trong xã hội và tiền thuế nhằm đầu tư cho người nghèo. -> Nhận định này Sai. Nhà
nước thu thuế của nhân dân nhằm :
▪ Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải có nguồn tài chính để chi (đầu tiên là
nuôi bộ máy Nhà nước); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ thuế.
▪ Thuế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can thiệp vào sự hoạt động của nền
kinh tế bao gồm cả nội thương và ngoại thương.
▪ Chính quyền cung ứng các hàng hóa công cộng cho công dân, nên công dân phải có
nghĩa vụ ủng hộ tài chính cho chính quyền (vì thế ở Việt Nam và nhiều nước mới có
thuật ngữ “nghĩa vụ thuế”).
▪ Giữa các nhóm công dân có sự chênh lệch về thu nhập và do đó là chênh lệch về
mức sống, nên chính quyền sẽ đánh thuế để lấy một phần thu nhập của người giàu
hơn và chia cho người nghèo hơn (thông qua cung cấp hàng hóa công cộng).
▪ Chính quyền có thể muốn hạn chế một số hoạt động của công dân (ví dụ hạn chế vi
phạm luật giao thông hay hạn chế hút thuốc lá, hạn chế uống rượu) nên đánh thuế vào
các hoạt động này.
▪ Chính quyền cần khoản chi tiêu cho các khoản phúc lợi xã hội và phát triển kinh tế.
▪ Rõ ràng rằng, tiền thuế không chỉ nhằm đầu tư cho người nghèo.
29.Thông qua hình thức Nhà nước biết được ai là chủ thể nắm quyền lực Nhà nước và
việc tổ chức thực thi quyền lực Nhà nước như thế nào. => Nhận định này Sai. Quyền
lực Nhà nước được hiểu là sự phản ánh cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện
quyền lực Nhà nước của mỗi kiểu Nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất
định. Như vậy, để xác định những điều trên , ngoài hình thức Nhà nước, phải xác định
xem hình thái kinh tế xã hội ở đây là gì.
30.Căn cứ chính thể của Nhà nước, ta biết được Nhà nước đó có dân chủ hay không. ->
Nhận định này Sai. Nhà nước dân chủ hay không chỉ căn cứ chính thể của Nhà nước,
mà còn căn cứ vào những điều được quy định trong hiến pháp và thực trạng của Nhà
nước đó.
31.Chế độ chính trị là toàn bộ các phương pháp, cách thức thực hiện quyền lực của Nhà
nước. => Nhận định này Đúng. Chế độ chính trị là toàn bộ phương pháp, thủ đoạn,
cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện quyền lực Nhà nước của mình.
32.Chế độ chính trị thể hiện mức độ dân chủ của Nhà nước. => Nhận định này Sai. Chế
độ chính trị chỉ quyết định một phần mức độ dân chủ của Nhà nước, ngoài ra mức độ
đó còn phụ thuộc vào thực trạng của Nhà nước đó.
33.Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình thức cấu trúc Nhà nước đơn
nhất.
=> Nhận định này Đúng. Hình thức cấu trúc Nhà nước CHXHCN VN là Nhà nước
đơn nhất, được Hiến pháp 1992 quy định tại điều 1: Nước CHXHCN VN là một Nhà
nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các
hải đảo, vùng biển và vùng trời.
34.Cơ quan Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn mang tính quyền lực Nhà nước. => Nhận
định này Đúng. Hoạt động của cơ quan Nhà nước mang tính quyền lực và được đảm
bảo bởi Nhà nước.
35.Bộ máy Nhà nước là tập hợp các cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa phương. ->
Nhận định này Đúng. Bộ máy Nhà nước là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ TW
đến địa phương được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc chung, thống nhất nhằm
thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước, vì lợi ích của giai cấp thống
trị.
36.Cơ quan Nhà nước làm việc theo chế độ tập thể trước khi quyết định phải thảo luận
dân chủ, quyết định theo đa số. => Nhận định này Sai. Cơ quan Nhà nước hoạt động
dựa trên các quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp cao hơn.
37.Quốc hội là cơ quan hành chính cao nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. => Nhận định này Sai. Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cơ quan chấp hành của quốc hội.
38.Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân. => Nhận định này Đúng. Quốc
hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, do dân bầu ra và là cơ quan quyền lực
nhất của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN
39.Quốc hội là cơ quan quyền lực nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. ->
Nhận định này Đúng. Theo hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tất
cả quyền lực thuộc về nhân dân, mà quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân
dân, do dân bầu ra nên đây là cơ quan quyền lực nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
40.Chủ quyền quốc gia là quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội. =>
Nhận định này Sai. Chủ quyền quốc gia là quyền độc lập tự quyết của quốc gia cả
trong lĩnh vực đối nội và đối ngoại.
41.Chủ tịch nước không bắt buộc là đại biểu quốc hội. => Nhận định này Đúng. Căn cứ
điều 87 hiến pháp 2013, chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số các đại biểu quốc
hội.
42.Thủ tướng chính phủ do chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm. => Nhận
định này Sai. Căn cứ điều 98 hiến pháp 2013, thủ tướng chính phủ do Quốc hội bầu
trong số đại biểu quốc hội.
43.Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, do nhân dân bầu
ra. -> Nhận định này Đúng. Theo điều 1 luật Tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban
nhân dân (2003) Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại
diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương
bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên.
44.Ủy ban nhân dân địa phương có quyền
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú