KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥
STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

Tham gia ngay
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Nguyên lí kế toán UEH - Đề thi cuối kì UEH 2020
Tất cả

Nguyên lí kế toán UEH - Đề thi cuối kì UEH 2020

Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh - UEH Nguyên lí kế toán Tài liệu ôn thi

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu ôn thi Nguyên lý kế toán UEH 2020 với các câu hỏi trắc nghiệm giúp sinh viên củng cố kiến thức. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Kế toán.

Nội dung trích xuất cho SEO

lOMoARcPSD|26684069 Câu 1: Nghiệp vụ: “Mua nhập kho hàng hóa, chưa thanh toán tiền cho người bán” sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi: 1. Tài sản tăng, nguồn vốn giảm 2. Tài sản tăng, nguồn vốn tăng 3. Tài sản tăng, nợ phải trả tăng 4. Không đáp án nào đúng Câu 2: Định khoản kế toán: “Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Phải thu khách hàng” thể hiện nội dung kinh tế sa

Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD|26684069 Câu 1: Nghiệp vụ: “Mua nhập kho hàng hóa, chưa thanh toán tiền cho người bán” sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi: 1. Tài sản tăng, nguồn vốn giảm 2. Tài sản tăng, nguồn vốn tăng 3. Tài sản tăng, nợ phải trả tăng 4. Không đáp án nào đúng Câu 2: Định khoản kế toán: “Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Phải thu khách hàng” thể hiện nội dung kinh tế sau: 1. Ứng trước tiền cho người bán 2. Trả lại tiền mặt cho khách hàng 3. Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt 4. Không đáp án nào đúng Câu 3: Nghiệp vụ “Mua ô tô tải để chuyên chở hàng hóa, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản” sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi: 1. Tài sản tăng – Tài sản sản giảm 2. Tài sản tăng – Nguồn vốn tăng 3. Tải sản giảm – Nguồn vốn giảm 4. Không đáp án nào đúng Câu 4: Nghiệp vụ “Hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng, chưa nhận được tiền thanh toán” sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp thay đổi: 1. Nguồn vốn tăng – Tài sản tăng 2. Nguồn vốn giảm – Tài sản giảm 3. Nguồn vốn tăng – Nguồn vốn giảm 4. Không đáp án nào đúng Câu 5: Thông tin phản ánh trên tài khoản phản ánh tài sản theo nguyên tắc: 1. Luôn ghi tăng bên Có, ghi giảm bên Nợ và có số dư bên Có 2. Thường ghi tăng bên Có, ghi giảm bên Nợ và có số dư bên Có 3. Luôn ghi tăng bên Nợ, ghi giảm bên Có và có số dư bên Nợ 4. Thường ghi tăng bên Nợ, ghi giảm bên Có và có số dư bên Nợ Câu 6: Ghi sổ kép là việc kế toán viên: 1. Ghi đồng thời một số tiền lên các tài khoản phản ánh tài sản 2. Ghi đồng thời một số tiền lên các tài khoản phản ánh nguồn vốn Downloaded by Minh Trí ??ng (dangminhtri2389@gmail.com) lOMoARcPSD|26684069 3. Ghi đồng thời một số tiền lên ít nhất hai tài khoản, trong đó một tài khoản được ghi Nợ và một tài khoản được ghi Có 4. Ghi đồng thời một số tiền lên một tài khoản phản ánh tài sản, một tài khoản phản ánh nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu Câu 7: Kế toán sẽ ghi nhận một khoản doanh thu nhận trước như là: 1. Tài sản của doanh nghiệp 2. Doanh thu của doanh nghiệp 3. Nợ phải trả của doanh nghiệp 4. Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Câu 8: Kế toán sẽ ghi nhận một khoản chi phí dồn tích như là: 1. Tài sản của doanh nghiệp 2. Doanh thu của doanh nghiệp 3. Nợ phải trả của doanh nghiệp 4. Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Câu 9: An An hiểu chưa rõ về quy trình kế toán của doanh nghiệp. Hãy giúp bạn ấy chỉ ra các công việc cần thực hiện theo thứ tự: 1. Chuyển số tiền Nợ, Có vào sổ cái 2. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 3. Ghi nhận thông tin về nghiệp vụ kinh tế lên sổ nhật kí 4. Lập báo cáo tài chính 5. Lập bảng cân đối thử Đáp án A. a > b > c > d > e B. b>c>a>e>d C. c>a>b>d>e D. b>c>e>d>a Câu 10: Trong 2 tình huống sau đây, hãy chỉ ra tình huống nào sẽ làm mất tính cân bằng của bảng cân đối thử: 1. Ghi Nợ TK Tiền 6 triệu đồng, Ghi Có TK Chi phí tiền lương 6 triệu đồng khi thanh toán lương cho người lao động 6 triệu đồng 2. Cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhận được 9 triệu đồng. Ghi Nợ TK Tiền 9 triệu đồng, Ghi có TK Doanh thu cung cấp dịch vụ 9 triệu đồng Câu 11: Phương án nào sau đây không phải là một chức năng của kế toán? 1. Nhận biết Downloaded by Minh Trí ??ng (dangminhtri2389@gmail.com) lOMoARcPSD|26684069 2. Sự thẩm tra 3. Ghi nhận 4. Cung cấp thông tin Câu 12: Tuyên bố nào dưới đây về các đối tượng sử dụng thông tin kế toán là không đúng? 1. Ban quản trị là người dùng thông tin bên trong 2. Các cơ quan thuế là người dùng thông tin bên ngoài 3. Những chủ nợ hiện tại là người sử dụng thông tin bên ngoài 4. Các cơ quan ban hành luật là những người sử dụng thông tin bên trong Câu 13: Nguyên tắc giá phí phát biểu rằng: 1. Lúc đầu tài sản phải được ghi theo giá vốn và được điều chỉnh khi giá thị trường thay đổi 2. Các hoạt động của một thực thể phải được tách bạch với chủ sở hữu 3. Tài sản phải được ghi theo giá gốc của chúng 4. Chỉ ghi các nghiệp vụ có thể được biểu hiện bằng tiền vào sổ sách kế toán Câu 14: Tuyên bố nào dưới đây về các giả định kế toán là đúng? 1. Những giả định cơ bản giống như các nguyên tắc kế toán 2. Giả định thực thể kinh doanh nói rằng nên có một đơn vị cụ thể có trách nhiệm giải thích 3. Giả định về đơn vị tiền tệ cho phép công việc kế toán đo được đạo đức của người lao động 4. Công ty hợp danh không phải là thực thể kinh doanh Câu 15: Có 3 loại thực thể kinh doanh: 1. Doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhỏ, và công ty hợp danh 2. Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh và tập đoàn 3. Doanh nghiệp một thành viên, công ty hợp danh và công ty cổ phần 4. Công ty tài chính, sản xuất và dịch vụ Câu 16: Trước 31/12/2012, Công ty Stoneland có tài sản là 35.000 và có vốn chủ sở hữu là 20.000. Nợ phải trả của công ty vào ngày 31/12/2012 là (đvt 1.000đ): 1. 15.000 2. 10.000 3. 25.000 4. 20.000 Câu 17: Trong năm 2012, tài sản của công ty G đã giảm 50.000 và nợ phải trả của công ty giảm 90.000. Do đó, vốn chủ sở hữu của công ty (đvt 1.000đ) đã: 1. Tăng 40.000 2. Giảm 140.000 Downloaded by Minh Trí ??ng (dangminhtri2389@gmail.com) lOMoARcPSD|26684069 3. Giảm 40.000 4. Tăng 140.000 Câu 18: Tuyên bố nào sau đây là sai: 1. Báo cáo lưu tuyển tiền tệ tóm tắt thông tin về các dòng tiền vào (số thu) và dòng ra (các khoản chi) trong một giai đoạn nhất định 2. Bảng cân đối kế toán thể hiện tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu vào một ngày nhất định 3. Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện doanh thu, chi phí, những thay đổi trong vốn chủ sở hữu, và thu nhập vòng hay lỗ ròng phát sinh trong một giai đoạn nhất định 4. Báo cáo vốn chủ sở hữu tóm tắt những thay đổi trong vốn chủ sở hữu trong một giai đoạn nhất định Câu 19: Báo cáo tài chính cho biết tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu là: 1. Báo cáo kết quả kinh doanh 2. Báo cáo vốn chủ sở hữu 3. Bảng cân đối kế toán 4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Câu 20: Các dịch vụ do kế toán viên công chứng cung cấp bao gồm: 1. Kiểm toán, hoạch định thuế và tư vấn quản trị 2. Kiểm toán, lập dự toán và tư vấn quản trị 3. Kiểm toán, lập dự toán và tính toán chi phí 4. Kiểm toán nội bộ, lập dự toán, và tư vấn quản trị Câu 21: Lợi nhuận gộp có được khi: 1. Chi phí hoạt động nhỏ hơn doanh thu thuần 2. Doanh thu bán hàng lớn hơn chi phí hoạt động 3. Doanh thu bán hàng lớn hơn giá vốn bán hàng 4. Chi phí hoạt động lớn hơn giá vốn bán hàng Câu 22: Theo phương pháp kê khai thường xuyên, khi hàng hóa được mua để bán giá trị hàng mua sẽ được ghi: 1. Nợ TK Hàng tồn kho 2. Nợ TK Mua hàng 3. Nợ TK Hàng mua trả lại 4. Nợ TK Chi phí vận chuyển Câu 23: Tài khoản bán hàng nào thường có dư Nợ: Downloaded by Minh Trí ??ng (dangminhtri2389@gmail.com) lOMoARcPSD|26684069 1. Chiết khấu bán hàng 2. Hàng bán trả lại và giảm giá hàng bán 3. Cả a và b 4. a và b đều không đúng Câu 24: Nghiệp vụ hàng bán chưa thanh toán có giá trị 7.500.000đ được thực hiện tại ngày 13/6, điều khoản chiết khấu 2/10, n/30. Ngày 16/6 khách hàng trả lại một số hàng với trị giá 500.000đ do hàng kém chất lượng. Khoản thanh toán đầy đủ vào ngày 23/6 là: 1. 7.000.000đ 2. 6.860.000đ 3. 6.850.000đ 4. 6.500.000đ Câu 25: Tài khoản nào sau đây sử dụng cho phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho? 1. Mua hàng 2. Chi phí bán hàng 3. Giá vốn bán hàng 4. Giảm giá hàng mua Câu 26: Để ghi nhận doanh thu bán hàng bằng tiền mặt theo phương pháp kê khai thường xuyên: 1. Chỉ cần một bút toán để ghi nhận giá vốn hàng bán và xuất hàng tồn kho 2. Chỉ cần một bút toán ghi nhận tiền mặt và doanh thu bán hàng 3. Hai bút toán: (1) ghi nhận tiền mặt và doanh thu (2) ghi nhận giá vốn bán hàng và hàng tồn kho 4. Hai bút toán: (1) ghi nhận tiền mặt và hàng tồn kho (2) ghi nhận giá vốn bán hàng và doanh thu bán hàng Câu 27: Các bước trong chu kỳ kế toán của công ty thương mại cũng giống như công ty dịch vụ, ngoại trừ: 1. Công ty thương mại cần các bút toán điều chỉnh hàng tồn kho 2. Công ty thương mại không cần các bút toán khóa sổ 3. Công ty thương mại không cần các bút tóan 4. Công ty thương mại cần áp dụng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhiều bước Câu 28: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhiều bước trong công ty thương mại có các chỉ tiêu sau, ngoại trừ: Downloaded by Minh Trí ??ng (dangminhtri2389@gmail.com)

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Chia sẻ tài liệu của bạn với bạn bè để mở khóa thêm lượt tải miễn phí mỗi ngày khi họ mở link xem tài liệu.

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu 'Nguyên lý kế toán UEH - Đề thi cuối kì UEH 2020' cung cấp một bộ câu hỏi trắc nghiệm phong phú về các nghiệp vụ kế toán cơ bản. Nội dung tài liệu bao gồm các câu hỏi liên quan đến định khoản kế toán, ghi sổ kép, và các nguyên tắc kế toán cơ bản.

Mục tiêu của tài liệu là giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết và áp dụng vào thực tế thông qua việc giải quyết các tình huống kế toán cụ thể. Các câu hỏi được thiết kế để kiểm tra khả năng phân tích và hiểu biết của sinh viên về các khái niệm kế toán quan trọng.

Đối tượng sử dụng tài liệu này chủ yếu là sinh viên ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, những người đang chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ hoặc muốn ôn tập kiến thức đã học.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.