Đề thi kết thúc học phần GD1+2 HK2 - Pháp luật đại cương FTU
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Pháp luật đại cương
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề thi kết thúc học phần Pháp luật đại cương FTU gồm 32 câu hỏi trắc nghiệm. Tài liệu giúp sinh viên ôn tập và kiểm tra kiến thức môn học.
Nội dung trích xuất cho SEO
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG PLU111 Giai đoạn: 1 + 2 Học kỳ: 2 ĐỀ 1 Sinh viên lựa chọn một đáp án đúng nhất và điền vào Phiếu trả lời: Câu 1: Nhà nước có bản chất xã hội vì: A. Nhu cầu trấn áp giai cấp để giữ trật tự xã hội. B. Nhà nước chính là một hiện tượng xã hội. C. Nhà nước xuất hiện bởi nhu cầu quản lý xã hội. D. Nhà nước bảo vệ lợi ích chung của xã hội k
Xem thêm nội dung trích xuất
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG PLU111
Giai đoạn: 1 + 2 Học kỳ: 2
ĐỀ 1
Sinh viên lựa chọn một đáp án đúng nhất và điền vào Phiếu trả lời:
Câu 1: Nhà nước có bản chất xã hội vì:
A. Nhu cầu trấn áp giai cấp để giữ trật tự xã hội.
B. Nhà nước chính là một hiện tượng xã hội.
C. Nhà nước xuất hiện bởi nhu cầu quản lý xã hội.
D. Nhà nước bảo vệ lợi ích chung của xã hội khi nó trùng với lợi ích giai cấp thống trị.
Câu 2: Khi chuyển giao quyền yêu cầu dân sự, người có quyền:
A. Phải có sự đồng ý của người có nghĩa vụ.
B. Không cần có sự đồng ý của người có nghĩa vụ.
C. Không cần có sự đồng ý của người có nghĩa vụ nhưng phải thông báo cho bên có nghĩa vụ
biết.
D. Phải có sự đồng ý của người có nghĩa vụ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Câu 3: A cầm cố máy tính laptop của mình cho B là chủ hiệu cầm đồ thì A đã chuyển giao cho B
quyền gì đối với cái máy tính đó
A. Định đoạt
B. Chiếm hữu
C. Sở hữu
D. Quyền sử dụng
Câu 4: Xét từ tính giai cấp, sự ra đời của nhà nước nhằm:
A. Bảo vệ lợi ích của các giai cấp.
B. Bảo vệ trật tự chung của xã hội.
C. Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
D. Giải quyết quan hệ mâu thuẫn giai cấp.
Câu 5: Quyền lực công cộng đặc biệt của nhà nước được hiểu là:
A. Có thể sử dụng quyền lực kinh tế, chính trị hoặc tư tưởng.
B. Khả năng sử dụng biện pháp thuyết phục, giáo dục.
C. Khả năng sử dụng sức mạnh vũ lực.
D. Việc sử dụng sức mạnh cưỡng chế là độc quyền.
Câu 6: Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của cá nhân
A. Xuất hiện đồng thời cùng một lúc
B. NLPLDS xuất hiện trước NLHVDS
C. NLHVDS xuất hiện trước NLPLDS
D. Không có đáp án đúng
Câu 7: Theo quan điểm Mác xít, nhà nước hình thành khi và chỉ khi:
A. Xuất hiện các giai cấp khác nhau trong xã hội
B. Nhu cầu tổ chức chiến tranh và chống chiến tranh.
C. Hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp.
D. Hình thành các hoạt động trị thủy.
Câu 8: Tài sản của pháp nhân phải là:
A. Tài sản hữu hình
B. Tài sản vô hình
C. Tài sản độc lập với tổ chức và cá nhân khác
D. Tài sản thuộc quyền sở hữu của các sáng lập viên
Câu 9: Nguyên tắc phân quyền trong tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm:
A. Hạn chế sự lạm dụng quyền lực nhà nước.
B. Thực hiện quyền lực nhà nước một cách dân chủ.
C. Tạo sự phân chia hợp lý quyền lực nhà nước.
D. Hạn chế sự phân tán quyền lực nhà nước.
Câu 10: Trong quan hệ pháp luật dân sự, sự kiện pháp lý có thể là:
A. Sự biến
B. Hành vi
C. Kết thúc một thời hiệu
D. Cả a,b,c đều đúng
Câu 11: Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định, pháp nhân thương mại là:
A. Pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành
viên.
B. Pháp nhân có mục tiêu chính và tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận không chia cho các thành
viên.
C. Pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và hai phần ba lợi nhuận được chia cho
các thành viên.
D. Pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận.
Câu 12: Hình thức Nhà nước xã hội chủ nghĩa là:
A. Hình thức cấu trúc là nhà nước đơn nhất.
B. Chế độ chính trị có thể là dân chủ tư sản.
C. Có thể có hình thức chính thể quân chủ.
D. Luôn là hình thức chính thể cộng hòa.
Câu 13: Xung đột pháp luật là hiện tượng chủ yếu trong:
A. Mọi ngành luật
B. Công pháp quốc tế
C. Luật dân sự
D. Tư pháp quốc tế
(Chuyển sang trang 2)
Câu 14: Nhà nước phân chia cư dân và lãnh thổ nhằm:
A. Thực hiện quyền lực.
B. Thực hiện chức năng.
C. Quản lý xã hội.
D. Trấn áp giai cấp.
Câu 15: Trong quy phạm pháp luật sau: “Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng
nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có
nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng”, bộ phận giả định là:
A. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ
B. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ và bên có quyền yêu cầu thực
hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý
C. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ và bên có quyền yêu cầu thực
hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện
D. Bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng
Câu 16: Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định, pháp nhân chấm dứt sự tồn tại trong những trường
hợp nào sau đây:
A. Bị hạn chế năng lực pháp luật dân sự.
B. Không có năng lực pháp luật dân sự.
C. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân.
D. Hợp nhất, sáp nhập, chia, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân theo quy định của BLDS.
Bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.
Câu 17: Chủ cửa hàng cho thuê xe đạp đổi thỏa thuận A phải đặt 1 triệu đồng thì mới được sử
dụng xe đạp, sau khi A trả xe thì cửa hàng sẽ trả lại tiền đó. Việc cửa hàng yêu cầu A phải đặt
tiền thì mới được thuê xe đạp là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ gì?
A. Cầm cố
B. Cầm giữ
C. Ký cược
D. Đặt cọc
Câu 18: Cơ quan nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ pháp luật.
A. Quốc hội.
B. Chính phủ.
C. Tòa án.
D. Nguyên thủ quốc gia.
Câu 19: Theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam năm 2015, độ tuổi có năng lực hành vi
dân sự của cá nhân là:
A. Từ đủ 16 tuổi trở lên
B. Từ đủ 6 tuổi trở lên
C. Từ đủ 15 tuổi trở lên
D. Từ đủ 18 tuổi trở lên
Câu 20: A phát hiện thấy một con trâu bị lạc, A tự ý dắt về nuôi, không thông báo cho chủ sở
hữu hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền biết. Việc chiếm hữu của A là:
A. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật
B. Chiếm hữu tạm thời
C. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật
D. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật ngay tình
Câu 21: Biện pháp ký cược tài sản áp dụng đối với:
A. Hợp đồng mua bán
B. Hợp đồng cho thuê động sản
C. Hợp đồng cho mượn
D. Mọi hợp đồng
Câu 22: Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế là:
A. Quan hệ ngoại giao
B. Quan hệ quốc tế
C. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
D. Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài
Câu 23: Trong quy phạm pháp luật: “Trường hợp bên mua biết hoặc phải biết tài sản mua bán
thuộc sở hữu của người thứ ba mà vẫn mua thì phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu và không có
quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại” thì bộ phận quy định là:
A. mà vẫn mua
B. phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu và không có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
C. mà vẫn mua thì phải trả lại tài sản cho chủ sở hữu và không có quyền yêu cầu bồi thường thiệt
hại
D. Trường hợp bên mua biết hoặc phải biết tài sản mua bán thuộc sở hữu của người thứ ba mà
vẫn mua
Câu 24: Chế độ liên bang là:
A. Sự thể hiện nguyên tắc phân quyền.
B. Thể hiện nguyên tắc tập quyền.
C. Thể hiện nguyên tắc tập trung quyền lực.
D. Thể hiện sự phân công, phân nhiệm giữa các cơ quan nhà nước.
Câu 25: Chính phủ là cơ quan:
A. Xét xử.
B. Lập pháp.
C. Hành pháp.
D. Kiểm tra, giám sát.
Câu 26. Luật quốc gia:
A. Ảnh hưởng quyết định đến sự hình thành và phát triển của công pháp quốc tế.
B. Phụ thuộc vào luật quốc tế và chỉ phát triển được nhờ vào sự phát triển của công pháp quốc tế.
C. Không ảnh hưởng gì đến sự hình thành và phát triển của công pháp quốc tế.
D. Sẽ không thể tồn tại nếu không có sự tồn tại của công pháp quốc tế.
Câu 27. Bộ máy nhà nước mang tính hệ thống, chặt chẽ bởi:
A. Các cơ quan nhà nước có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
B. Được tổ chức theo những nguyên tắc chung, thống nhất.
C. Các cơ quan nhà nước ở địa phương phải tuân thủ các cơ quan ở Trung ương.
D. Nhà nước bao gồm các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Câu 28. Công ty A của Singapore ký kết hợp đồng mua bán gạo với công ty B của Việt Nam tại
Việt Nam, năng lực pháp luật dân sự của công ty A được xác định theo:
A. Pháp luật của Singapore và Việt Nam.
B. Pháp luật Việt Nam.
C. Pháp luật Singapore.
D. Không theo pháp luật của quốc gia nào.
Câu 29. Mối quan hệ giữa Chính phủ và Quốc hội Việt Nam là:
A. Kiềm chế, đối trọng.
B. Phụ thuộc, phối hợp.
C. Cân bằng, kiểm tra.
D. Độc lập, giám sát.
Câu 30. Phương pháp chủ yếu giải quyết xung đột pháp luật là phương pháp:
A. Sử dụng quy phạm pháp luật.
B. Sử dụng tập quán quốc tế.
C. Sử dụng án lệ.
D. Sử dụng quy phạm thực chất và quy phạm xung đột.
Câu 31. Theo quy định của Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2015, đại diện theo ủy quyền là:
A. Đại diện theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước.
B. Đại diện theo quy định của pháp luật hoặc theo sự ủy quyền hợp pháp của người được ủy
quyền.
C. Đại diện do có sự thỏa thuận ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện.
D. Đại diện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo điều lệ của pháp
nhân.
Câu 32. Trong Công pháp quốc tế, các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập dân tộc là:
A. Chủ thể cơ bản.
B. Chủ thể hạn chế.
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú