Đề thi CK GDTMQT (Kèm đáp án giải mẫu)
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Giao dịch thương mại quốc tế
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề thi CK GDTMQT (Kèm đáp án giải mẫu) có đáp án tham khảo dành cho sinh viên FTU.
Nội dung trích xuất cho SEO
ĐỀ THI CUỐI KÌ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (KÈM ĐÁP ÁN MẪU) – BẢN WORD Câu 1: Hãy so sánh điểm giống và khác nhau trong nghĩa vụ của người bán CIP và DAP, Incoterms 2020. Nếu là hợp đồng xuất khẩu nông sản Việt Nam, bạn sẽ chọn phương thức nào, tại sao? - Giống nhau: + Địa điểm giao hàng là nơi đến + Dùng cho mọi phương thức vận tải, kể cả vận tải đa phương thức + Người bán đề
Xem thêm nội dung trích xuất
ĐỀ THI CUỐI KÌ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
(KÈM ĐÁP ÁN MẪU) – BẢN WORD
Câu 1: Hãy so sánh điểm giống và khác nhau trong nghĩa vụ của người bán CIP
và DAP, Incoterms 2020. Nếu là hợp đồng xuất khẩu nông sản Việt Nam, bạn sẽ
chọn phương thức nào, tại sao?
- Giống nhau:
+ Địa điểm giao hàng là nơi đến
+ Dùng cho mọi phương thức vận tải, kể cả vận tải đa phương thức
+ Người bán đều phải thuê phương tiện vận tải
+ Đều có 1 lần thông báo là khi người bán đã giao hàng cho người chuyên chở.
- Khác nhau:
+ Điều kiện CIP quy định người bán phải mua Bảo hiểm cho hàng hoá còn
điều kiện DAP thì không quy định.
+ Trong điều kiện CIP người bán thuê phương tiện vận tải nhưng người mua
chịu chi phí, còn điều kiện DAP người bán chịu chi phí thuê phương tiện vận
tải.
+ Địa điểm chuyển giao rủi ro trong điều kiện CIP là ở nơi đi, còn điều kiện
DAP là ở nơi đến.
- Nếu là hợp đồng xuất khẩu nông sản Việt Nam, em sẽ chọn phương thức CIP. Vì
phương thức này phù hợp với tính chất hàng nông sản hơn, các quy định cũng phù
hợp hơn khi chuyển giao rủi ro ngay tại trong nước và cũng không phải chịu chi phí
thuê phương tiện vận tải.
Câu 2: Soạn thảo các điều khoản sau của hợp đồng xuất khẩu 1200 tấn cà phê từ
Việt Nam sang Hàn Quốc: tên hàng, số lượng, giá CIF $45/ tấn, thanh toán bằng
L/C
- Điều khoản tên hàng: Cà phê Buôn Mê Thuột Việt Nam
- Điều khoản số lượng: 1200MT +- 5% , người bán chọn dung sai. Giấy chứng nhận
số lượng được cấp bởi Vinacontrol tại cảng Hải Phòng.
- Điều khoản giá:
+ Đơn giá: $45/MT, CIF cảng Incheon, Hàn Quốc, Incoterms 2020.
+ Tổng giá: $54.000 . Bằng chữ: năm mươi tư nghìn đô la Mỹ chẵn.
+ Những giá trên đã bao gồm chi phí bao bì và chi phí bốc hàng tại cảng đi.
- Điều khoản thanh toán
Việc thanh toán được thực hiện bằng thư tín dụng không huỷ ngang, trả tiền
ngay bằng đồng đô la Mỹ với giá trị thu tín dụng bằng 100% trị giá hợp đồng cho
bên bán hưởng lợi. Thư tín dụng được mở tại ngân hàng có uy tín của Hàn Quốc,
thông báo cho ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Thành Công, Hà Nội.
Thư tín dụng được mở ít nhất 45 ngày trước khi giao hàng và có hiệu lực trong vòng
45 ngày kể từ ngày giao hàng.
Thư tín dụng được thanh toán trả ngay khi người hưởng lợi xuất trình bộ chứng
từ sau:
+ Hối phiếu ký phát đòi tiền ngân hàng phát hành
+ Bộ gốc đầy đủ (3/3) vận đơn đường biển hoàn hảo ghi rõ hàng đã bốc theo
lệnh ngân hàng phát hành, thông báo cho người mua.
+ 03 bản gốc, 3 bản sao hoá đơn thương mại đã ký
+ 03 bản gốc, 3 bản sao chứng nhận chất lượng và số lượng do Vinacontrol
cấp.
+ 03 bản gốc, 3 bản sao chứng nhận xuất xứ do cơ quan có thẩm quyền ở nước
xuất khẩu cấp.
Câu 3: Bạn sẽ chọn đối tác nào khi nhận được hai thư chào hàng 5000 tấn cà phê
với điều kiện giao dịch như sau: Thư 1: giá 2465 USD/MT CIF cảng đến,
Incoterms 2020, thanh toán ngay. Thư 2: giá 2500 USD/MT FOB cảng đi,
Incoterms 2020, thanh toán 20% - 2 tháng sau khi giao hàng, 50% - 4 tháng sau
khi giao, 30% -10 tháng sau khi giao. Suất phí bảo hiểm là 0,25%, cước phí 75
USD/MT, lãi suất ngân hàng 12%/năm.
Trả lời:
Thư 1
CIF= (FOB+F)/(1-110%.r)
⇨ FOB (trả ngay) = (1-110%*r)*CIF -F= (1-110%*0.25%)*2465-75= 2383.22
USD/MT
Thư 2
T= Σpi.ti = 0.2 *2+0.5*4+ 0.3*10 = 5.4 tháng
FOB trả ngay = 2500/ (1+T.r) = 2500/ (1+5.4*1%)= 2371.92 USD/MT
Kết luận: Chọn thư chào hàng số hai vì giá của thư số 2 rẻ hơn so với thư số 1.
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú