KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥
STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

Tham gia ngay
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Đề cương ôn tập QTH
Tất cả

Đề cương ôn tập QTH

Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL Quản trị học

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu này dành cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ môn Quản trị học. Nội dung bao gồm các đề thi thử với đáp án chi tiết, tóm tắt công thức và các lỗi thường gặp, rất hữu ích cho việc ôn tập cuối kỳ.

Nội dung trích xuất cho SEO

CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH QUẢN TRỊ NGÀY NAY 1. KháiniệmQT(kháiniệmvàcácđặcđiểmchính,hoặctrảlờitheo5W1H). a. Kháiniệm Quản trị là việc hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nguồn nhân lực và các nguồn lực khác để đạt được các mục tiêu tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả b. Cácđặcđiểmchính ● Các đặc điểm: - Quản trị đồng nghĩa giúp NQT kiếm được lợi nhuận tối đa nhất - QT cũng

Xem thêm nội dung trích xuất
CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH QUẢN TRỊ NGÀY NAY 1. KháiniệmQT(kháiniệmvàcácđặcđiểmchính,hoặctrảlờitheo5W1H). a. Kháiniệm Quản trị là việc hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nguồn nhân lực và các nguồn lực khác để đạt được các mục tiêu tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả b. Cácđặcđiểmchính ● Các đặc điểm: - Quản trị đồng nghĩa giúp NQT kiếm được lợi nhuận tối đa nhất - QT cũng đặt và đạt mục tiêu lợi nhuận nhưng họ dựa trên sự tối ưu về nguồn lực, mục tiêu mang tính hiệu quả. - QT là đặt và đạt được mục tiêu hiệu quả nhưng mang tính bền vững (môi trường+xã hội+kinh tế) - QT là đặt và đạt được mục tiêu tốt. ● Đặc điểm chính: con người, mục tiêu, hiệu quả (cả về đạt được mục tiêu và năng suất nguồn lực) trong môi trường biến động c. TrảLờitheo5W1H 5W1H: - What->Kháiniệm - Why->hiệuquảQT - When,where:lịchsửQT - Who->nhàquảntrị - How->4chứcnăngquảntrị 2. Hiệuquảhoạtđộngquảntrị(Hiệuquảvềnăngsuấtcácnguồnlựcvàhiệuquảvềtính kết quả- nắm khái niệm, đặc tính 4 góc phần tư và ví dụ) ● HiệuquảTHẤP,kếtquảCAO: Nhà quản trị lựa chọn theo đuổi mục tiêu đúng nhưng yếu kém trong việc sử dụng quyền lực để đạt được những mục tiêu này. Kết quả: Sản phẩm mà khách hàng muốn nhưng không thể mua do giá cao. Nhà quản trị lựa chọn theo đuổi mục tiêu sai lầm và yếu ● HiệuquảTHẤP,kếtquảTHẤP: kém trong việc sử dụng nguồn lực. Kết quả: Sản phẩm kém chất lượng ● HiệuquảCAO,kếtquảCAO: Nhà quản trị chọn theo đuổi đúng mục tiêu và tận dụng tốt nguồn lực để đạt được mục tiêu đó. Kết quả: Sản phẩm mà khách hàng muốn với chất lượng và mức giá họ có thể chấp nhận. ● HiệuquảCAO,kếtquảTHẤP: Nhà quản trị chọn mục tiêu không phù hợp nhưng tận dụng tốt nguồn lực để theo đuổi mục tiêu. Kết quả: Sản phẩm chất lượng tốt mà khách hàng không muốn. 3. Sơ lược 4 chức năng chính (Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm tra) ● Hoạch định: Lựa chọn các mục tiêu phù hợp với tổ chức và quá trình hành động phù hợp để đạt được các mục tiêu một cách hiệu quả nhất - Cácbước:Quyếtđịnhtổchứcsẽtheođuổimụctiêunào,Quyếtđịnhápdụngchiến lược gì để đạt được những mục tiêu đó Quyết định cách thức phân bổ các nguồn lực tổ chức để theo đuổi những chiến lược giúp đạt được mục tiêu ● Tổchức:Thiếtlậpmốiquanhệnhiệmvụvàquyềnhạnchophépmọingườihợptácđểđạt được các mục tiêu của tổ chức. - Cơcấu:Hệthốngcácmốiquanhệnhiệmvụvàbáocáochínhthứcgiúpphốihợpvà khuyến khích các thành viên để họ hợp tác nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức. ● Lãnhđạo:Tuyênbốtầmnhìnrõràng,tạođộnglực,phốihợpcáccánhânvànhómhợptác với nhau, tiếp sinh lực và tạo điều kiện cho nhân viên để mọi người hiểu rõ vai trò của mình trong việc đạt tới mục tiêu của tổ chức. ● Kiểm soát: Đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của một tổ chức và thực hiện mọi hành động sửa đổi cần thiết để duy trì hoặc cải thiện hiệu quả hoạt động. Kết quả Kiểm soát: Khả năng đo lường thành tích một cách chính xác và điều chỉnh tính hiệu quả và kết quả. → Hoạch định được xem là chức năng đầu tiên và quan trọng nhất -Tổ chức là chức năng sx, liên kết con người và công việc (nguồn lực) -Lãnh đạo là chức năng tương tác với con người nhiều nhất → Kiểm soát là chức năng tồn tại động thời với các chức năng còn lại. 4. Cấpbậcquảntrị(gồm3cấpchính:cấpcao,cấptrungvàcấpthấp-đặcđiểmtừngcấp) Thiết cáctrị mục của tổ chức, quyết định cách thức tương tác giữa các *Nhà lập quản cấptiêu cao: phòng ban, giám sát kết quả làm việc của các nhà quản trị cấp trung, VD: một nhóm bao gồm CEO, COO và các phó chủ tịch của những phòng ban quan trọng nhất trong 1 công ty. * Nhà quản trị cấp trung: giám sát các nhà quản trị cấp thấp (cơ sở) và chịu trách nhiệm tìm kiếm phương thức tốt nhất để sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu tổ chức. *Nhà quản trị cấp thấp (cơ sở) Một nhà quản trị chịu trách nhiệm giám sát hàng ngày những người lao động không có nhiệm vụ quản trị. 5. KỹnăngNQT(nhậnthức,nhânsựvàkỹthuật-đặcđiểmcủatừngloại). ● Nhậnthức(tưduy):Khảnăngphântíchvàchẩnđoánmộttìnhhuốngvàphânbiệtgiữa nguyên nhân và kết quả. (hình thành ý tưởng, sáng tạo, cái nhìn sâu sắc, đa chiều của NQT về các tình huống phức tạp để tạo ra những chiến lược, giải pháp độc đáo. Đòi hỏi NQT phải đặt mình vào các tình huống giả định để có cái nhìn tổng thể về các vấn đề phức tạp từ đó tìm ra các giải pháp tối ưu) ● Nhân sự: Năng lực thấu hiểu, thay đổi, lãnh đạo và kiểm soát hành vi của các cá nhân và các nhóm khác nhau. Vd năng lực giao tiếp, phối hợp, khích lệ mọi người, thông cảm người khác, cho phép mn đưa ra ý kiến phản hồi về thành tích làm việc của họ,. ● Chuyênmôn(kỹthuật)Kiếnthứcvàkỹthuậtliênquanđếncôngviệccầncóđểthựchiện một vai trò trong tổ chức. (kỹ năng cứng mà cá nhân có được khi trải qua học tập, thực hành, thực nghiệm, quan trọng với NQT cấp trung) *Core competency: mộttậphợpnhữngkỹnăngchuyênmôn,kiếnthứcvàkinhnghiệmchophép1 tổ chức hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh. 6. Mối quan hệ giữa các cấp QT và chức năng QT, cấp QT và kỹ năng QT a. Mối quan hệ giữa CQT và CNQT: CQT là hệ thống phân cấp trong tổ chức, thể hiện thứ bậc và phạm vi quản lý của các nhà quản trị. CQT thường được chia thành các cấp như: Cấp cao: Giám đốc điều hành (CEO), Ban Giám đốc Cấp trung: Giám đốc phòng ban, Trưởng bộ phận Cấp cơ sở: Tổ trưởng, Giám sát viên CNQT là các hoạt động cơ bản mà nhà quản trị thực hiện để hoàn thành mục tiêu của tổ chức. Bao gồm 4 chức năng chính: Hoạch định: Xác định mục tiêu và đề ra kế hoạch để đạt được mục tiêu đó. Tổ chức: Thiết lập cấu trúc và phân công công việc cho các thành viên trong tổ chức. Lãnh đạo: Ảnh hưởng đến hành vi của các thành viên để họ cùng hướng đến mục tiêu chung. Kiểm soát: Theo dõi và đánh giá kết quả hoạt động, điều chỉnh kế hoạch và hành động khi cần thiết. *Mối quan hệ giữa CQT và CNQT thể hiện ở chỗ: Mỗi cấp quản trị thực hiện các chức năng quản trị khác nhau với mức độ khác nhau. Cấp cao: Tập trung vào hoạch định chiến lược, định hướng chung cho tổ chức. Cấp trung: Thực hiện các kế hoạch cụ thể, tổ chức và điều phối hoạt động trong từng bộ phận. Cấp cơ sở: Giám sát và điều khiển hoạt động sản xuất, trực tiếp làm việc với nhân viên. Các chức năng quản trị được thực hiện xuyên suốt qua các cấp quản trị. Mỗi cấp quản trị đều cần thực hiện cả 4 chức năng quản trị, nhưng mức độ tập trung và chi tiết sẽ khác nhau. Cấp quản trị càng cao, phạm vi thực hiện các chức năng quản trị càng rộng. Cấp cao chịu trách nhiệm cho toàn tổ chức, cấp trung chịu trách nhiệm cho một bộ phận, cấp cơ sở chịu trách nhiệm cho một nhóm nhỏ. b. Mối quan hệ giữa CQT và KNQT: KNQT là những khả năng và phẩm chất cần thiết để nhà quản trị thực hiện hiệu quả các chức năng quản trị. Bao gồm các kỹ năng chính: Kỹ năng kỹ thuật: Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ thuật chuyên môn vào công việc. Kỹ năng giao tiếp: Khả năng truyền đạt thông tin, lắng nghe và thuyết phục hiệu quả. Kỹ năng lãnh đạo: Khả năng tạo động lực, truyền cảm hứng và hướng dẫn nhân viên. Kỹ năng ra quyết định: Khả năng thu thập thông tin, phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định hợp lý. Kỹ năng giải quyết vấn đề: Khả năng xác định, phân tích và giải quyết các vấn đề một cách hiệu quả. *Mối quan hệ giữa CQT và KNQT thể hiện ở chỗ: Mỗi cấp quản trị cần có những kỹ năng quản trị phù hợp. Cấp cao: Cần có kỹ năng lãnh đạo, ra quyết định và giải quyết vấn đề ở mức độ cao. Cấp trung: Cần có kỹ năng giao tiếp, tổ chức và điều phối hoạt động. Cấp cơ sở: Cần có kỹ năng kỹ thuật và kỹ năng giao tiếp tốt. Cấp quản trị càng cao, yêu cầu về kỹ năng quản trị càng cao. Nhà quản trị cấp cao cần có tầm nhìn chiến lược, khả năng lãnh đạo và ra quyết định sáng suốt. Nhà quản trị cấp trung cần có khả năng tổ chức, điều phối và giao tiếp hiệu quả. Nhà quản trị cấp cơ sở cần có kiến thức chuyên môn và kỹ năng giao tiếp tốt để hướng dẫn nhân viên. Mối quan hệ giữa CQT, CNQT và KNQT là mối quan hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau. Để trở thành một nhà quản trị hiệu quả, cần phải có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này. Lưu ý: Mối quan hệ giữa CQT, CNQT và KNQT cũng phụ thuộc vào loại hình tổ chức, ngành nghề kinh doanh và văn hóa tổ chức. Việc phát triển các kỹ năng quản trị cần được thực hiện liên tục qua đào 7. NhữngtháchthứccủahoạtđộngQTgầnđây(Táicấutrúc,thuêngoài,traoquyền,xu hướng công nghệ, sự đa dạng lực lượng lđ) ● Tái cấu trúc :Giảmquymômộttổchứcbằngcáchcắtgiảmcôngviệccủamộtsốlượnglớn nhà quản trị cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở cũng như nhân viên không có chức trách quản lý ● Thuê ngoài :Hợpđồngvớimộtcôngtykhác,thườnglàởquốcgiakháccóchiphíthấp,để công ty đó thực hiện một hoạt động mà trước đây doanh nghiệp tự mình thực hiện tăng hiệu quả vì nó làm giảm chi phí hoạt động, giải phóng dòng tiền và nguồn lực có thể sử dụng theo phương thức hiệu quả hơn ● Traoquyền:làphươngthứcquantrọngthứ2màcácNQTtìmkiếmđểtănghiệuquảvàkết quả là trao quyền cho các nhân viên cấp dưới và chuyển sang đội tự quản (Một nhóm các nhân viên cùng đảm nhận trách nhiệm tổ chức, kiểm soát và giám sát hoạt động công việc của chính mình và giám sát chất lượng của hàng hóa và dịch vụ họ cung cấp) Trao quyền là một kỹ thuật quản trị liên quan đến cho nhân viên thêm quyền hạn và trách nhiệm đối với cách thức họ làm việc hay sự mở rộng kiến thức, nhiệm vụ và trách nhiệm ra quyết định cho người lđ ● Xu hướng công nghệ:một thách thức quan trọng đối với các NQT là liên tục sử dụng CNTT mới một cách hiệu quả và có kết quả. Những công nghệ mới có thể liên kết và cho phép các NQT và nhân viên thực hiện tốt hơn công việc của họ. Các loại CNTT mới càng làm tăng khả năng cho cá nhân nhân viên và cho các đội tự quản bằng cách cung cấp cho họ thông tin quan trọng và cho phép tương tác ảo trên toàn cầu sử dụng Internet. ● Sựđadạngcủalựclượnglaođộng:TháchthứccủaNQTlàphảinhậndiệnnhucầuđạo đức và yêu cầu pháp lý để cư xử với nguồn nhân lực một cách công bằng và bình đẳng (độ tuổi, giới tính, sắc tộc, dân tộc, tôn giáo, xu hướng tình dục, đặc điểm ktxh). Các thủ tục và cách thực thi quản trị nguồn nhân lực (HRM) có tính hợp pháp, công bằng và không phân biệt đối xử với các thành viên trong tổ chức để tạo ra một lực lượng lao động được đào tạo tốt và có động lực cao, tránh các vụ kiện cho NQT 8. Một vài đặc điểm/tính cách/ văn hoá con người trong Quản trị (Chương: con người trong quản trị - sách Giáo trình) CHƯƠNG 2. QUẢN TRỊ ĐẠO ĐỨC VÀ SỰ ĐA DẠNG 1. Cácđốitượnghữuquanđốivớitổchức(đặcđiểmvàsựtácđộngđv tổ chức như thế nào) *Khái niệm: Đối tượng hữu quan là những người và nhóm người cung cấp cho công ty những nguồn lực hữu ích và vì thế học được yêu cầu quyền lợi hoặc cổ phần trong công ty đó. -Cổ đông: Họ muốn tối đa hóa tỷ suất hoàn vốn của họ vì vậy họ theo dõi công ty và các nhà quản trị một cách chặt chẽ nhằm đảm bảo rằng ban lãnh đạo đang nỗ lực làm việc để tăng khả năng sinh lời của công ty. Các cổ đông muốn đảm bảo rằng các nhà quản lý hành xử có đạo đức và không mạo hiểm vốn của các nhà đầu tư khi tiến hành các hoạt động có thể làm tổn hại đến uy tín của công ty. -Nhà quản lý: Các nhà quản lý có trách nhiệm sử dụng nguồn vốn tài chính và nguồn nhân lực của công ty để tăng hiệu suất hoạt động của công ty và từ đó tăng giá cổ phiếu của công ty. Họ có quyền mong đợi lợi tức hoặc lợi nhuận cao khi đầu tư nguồn nhân lực của mình để cải thiện hiệu suất hoạt động của công ty. Các nhà quản lý thường xuyên giải quyết nhiều lợi ích sao cho hợp lý. -Nhân viên: Công ty có thể hành xử đạo đức đối với nhân viên bằng cách tạo ra cơ cấu nghề nghiệp thưởng công bằng cho nhân viên dựa vào những đóng góp của họ. - Nhà cung cấp và nhà phân phối: Các nhà cung cấp mong đợi được thanh toán nhanh chóng và chính xác cho các nguồn đầu vào của họ. Các nhà phân phối mong muốn nhận được các sản phẩm chất lượng với giá đã thỏa thuận -Khách hàng: Khách hàng là bên liên quan quan trọng nhất vì nếu công ty không thể thu hút họ mua sản phẩm, công ty sẽ không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh. Công ty phải hoạt động để tăng năng suất và hiệu qủa để có được những khách hàng trung thành và thu hút những khách hàng mới bằng cách bán ra những sản phẩm chất lượng với mức giá hợp lý và cung cấp dv sau bán. -Cộng đồng, xã hội và quốc gia: là những địa điểm thực tế nơi đ

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Bạn đã hết lượt tải tài liệu.

hoặc

Chia sẻ link để nhận thêm lượt tải miễn phí

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.