Từ đối tác UniWrite

Leads Mentor NCKH
Nhận ưu đãi độc quyền

Từ đối tác UniWrite

Để lại thông tin tư vấn

Tìm hiểu thêm
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ ĐC CUỐI KÌ - Lịch sử Đảng Cộng sản VN FTU
Tất cả

ĐC CUỐI KÌ - Lịch sử Đảng Cộng sản VN FTU

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Lịch sử Đảng Cộng sản VN

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu ôn thi cuối kỳ môn Lịch sử Đảng Cộng sản VN tại Trường Đại học Ngoại Thương. Bao gồm lý thuyết và bài tập liên quan đến các cương lĩnh và nghị quyết quan trọng của Đảng.

Nội dung trích xuất cho SEO

GIỚI HẠN NỘI DUNG ÔN THI CUỐI KỲ HỌC PHẦN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (TRI117) CHƯƠNG 1: ĐCSVN RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN 1. Nội dung và ý nghĩa của bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930). a) Hoàn cảnh ra đời - Sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam: Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929), An Nam Cộng sản Đảng (7/1929), Đông Dương Cộng sản

Xem thêm nội dung trích xuất
GIỚI HẠN NỘI DUNG ÔN THI CUỐI KỲ HỌC PHẦN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (TRI117) CHƯƠNG 1: ĐCSVN RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN 1. Nội dung và ý nghĩa của bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930). a) Hoàn cảnh ra đời - Sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam: Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929), An Nam Cộng sản Đảng (7/1929), Đông Dương Cộng sản Liên đoàn (9/1929) đặt ra vấn đề chia rẽ về người lãnh đạo và lực lượng. → Yêu cầu đặt ra trong giai đoạn này là hợp nhất của 3 tổ chức cộng sản - sự chuyển biến tất yếu cho sự ra đời của một chính Đảng duy nhất – Đảng Cộng sản Việt Nam. * Hội nghị thành lập Đảng: - Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất Đảng tại Cửu Long – Hương Cảng – Trung Quốc từ ngày 3/2/1930 đến 8/2/1930. - Thành phần hội nghị: 5 người gồm 2 đại diện của Đông Dương Cộng sản Đảng, 2 đại diện của An Nam Cộng sản Đảng và Nguyễn Ái Quốc. - Hội nghị đặt tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam. - Hội nghị thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình vắn tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đó chính là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta, phản ánh đường hướng phát triển và những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược Việt Nam - Ngày 24/2/1930, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng cộng sản Việt Nam. b) Nội dung Cương lĩnh 1930 (7) * Mục tiêu chiến lược của CM: - Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định mục tiêu chiến lược của CMVN. Thông qua phân tích tình hình chính trị xã hội VN là xã hội thuộc địa nửa phong kiến, xác định mâu thuẫn cơ bản trong xã hội là mâu thuẫn giữa công nhân, nông dân với đế quốc. Đảng đã xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là “chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” → Làm rõ cách mạng Việt Nam thuộc phạm trù của cách mạng vô sản. * Nhiệm vụ trước mắt: Chống phong kiến và đế quốc là nhiệm vụ cơ bản để giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày, trong đó chống đế quốc và giành độc lập cho dân tộc được đặt ở vị trí hàng đầu. - Về phương diện xã hội, cương lĩnh xác định rõ 3 mục tiêu chính: + Dân chúng được tự do tổ chức + Nam nữ bình quyền + Phổ thông giáo dục theo công nông hóa - Về phương diện kinh tế, cương lĩnh xác định một vài mục tiêu chính sau đây: + Thủ tiêu hết các thứ quốc trái + Thâu hết sản nghiệp lớn (như công nghiệp, vận tải, ngân hàng, …) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để Chính phủ công nông binh quản lý, + Thâu hết ruộng đất của chủ nghĩa đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo + Bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo + Mở mang công nghiệp và nông nghiệp + Thi hành pháp luật ngày làm 8 giờ - Về phương pháp cách mạng: tiến hành cách mạng vô sản theo phương hướng bạo lực cách mạng; lôi kéo thành phần trí thức tiểu tư sản đứng về phía cách mạng vô sản; đối với thành phần phản cách mạng thì kiên quyết loại bỏ - Về lực lượng cách mạng, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc: + Tập hợp đại bộ phận dân cày, công nhân + Phải hết sức liên lạc với các giai cấp khác như tiểu tư sản, trí thức, trung nông, … vào phe vô sản giai cấp + Lợi dụng và làm trung lập bọn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam. Bộ phận nào đã ra mặt phản động thì phải kiên quyết đánh đổ → Phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc, từ đó xây dựng được khối đại đoàn kết toàn dân nhằm thực hiện được mục tiêu hàng đầu - Về lãnh đạo cách mạng, cương lĩnh khẳng định: + Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam + Không nhượng bộ quyền lợi giai cấp cho các giai cấp khác + Đảng là đội tiên phong, đi đầu trong xác định đường hướng cách mạng vô sản, có nhiệm vụ thu phục và giai cấp mình, khiến cho giai cấp mình lãnh đạo được cách mạng dân tộc. “Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng” - Về quan hệ quốc tế với phong trào cách mạng thế giới, cương lĩnh chỉ rõ: + Cách mạng Việt Nam có mối quan hệ mật thiết và là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. + Tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp. - Về lý luận dẫn đường: Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lenin vào điều kiện cụ thể của nước ta để giải quyết đúng đắn hàng loạt các vấn đề như: mối quan hệ giữa DT và GC, giữa nhiệm vụ chống ĐQ và chống PK, về lực lượng CM,… c) Ý nghĩa của Cương lĩnh 1930 - Về giá trị lý luận: + Xác định đúng đắn những vấn đề chiến lược, sách lược của cách mạng Việt Nam, đáp ứng được yêu cầu cấp bách và cơ bản của cách mạng Việt Nam, phù hợp với xu thế thời đại. + Xác định súc tích các vấn đề dân tộc, xác định chính xác các mâu thuẫn trong xã hội + Thể hiện tinh thần tự chủ, độc lập, sáng tạo dân tộc trong xác lập và phân tích tình hình xã hội Việt Nam là thuộc địa nửa phong kiến, không lệ thuộc vào vô sản quốc tế, đề cao đấu tranh giai cấp chứ không chỉ đấu tranh dân tộc + Vận dụng, sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện nước ta → góp phần bổ sung, phát triển, làm phong phú chủ nghĩa Mác–Lênin. + Ghi đậm dấu ấn tư tưởng Hồ Chí Minh, phản ánh công lao to lớn của Hồ Chí Minh đối với Đảng và cách mạng Việt Nam, trong việc xác định đường lối và lãnh đạo cách mạng. - Về giá trị thực tiễn: + Đáp ứng được nhu cầu cấp bách của dân tộc thời kỳ bấy giờ, thổi bùng các phong trào cách mạng, chấm dứt tình trạng bế tắc, khủng hoảng về đường lối cách mạng. + Trở thành ngọn cờ dẫn dắt nhân dân ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác, đưa dân tộc Việt Nam từ dân tộc thuộc địa trở thành dân tộc độc lập, đưa nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình. => Dù đã ra đời gần một thế kỷ, nhưng đến nay Cương lĩnh vẫn giữ nguyên giá trị, vẫn là ngọn cờ dẫn lối cho cách mạng Việt Nam tiến bước trên con đường mà Đảng, chủ tịch Hồ Chí Minh và dân tộc đã lựa chọn. Cương lĩnh đã, đang, sẽ được toàn Đảng, toàn dân trung thành, vận dụng vào công cuộc đổi mới hiện nay. 2. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị Trung ương 8 của Đảng (5/1941). Tính đúng đắn của chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc được nêu ra trong hội nghị a) Bối cảnh lịch sử * Hoàn cảnh thế giới: - Năm 1939, chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ và nhanh chóng lan ra hầu khắp châu Âu. Pháp tham chiến và lập tức thực thi các biện pháp đàn áp lực lượng dân chủ trong nước và các nước thuộc địa. - Năm 1940, Pháp đầu hàng Đức, tạo điều kiện cho Nhật thuộc phe phát xít tiến vào xâm lược Đông Dương, đồng thời, Nhật cũng liên tiếp khai chiến với quân đội Anh ở trận Trân Châu Cảng và tiến vào Trung Quốc. - Năm 1941, Đức bội ước, tấn công Liên Xô, buộc Liên Xô phải tham chiến khiến cho cục diện tính chất chiến tranh thay đổi (từ cuộc chiến giữa các nước đế quốc thành các nước dân chủ tiến bộ và phát xít). * Hoàn cảnh trong nước: - Chịu ảnh hưởng trực tiếp của chiến tranh thế giới thứ II: Bộ máy chính quyền bị phát xít hóa. + 22/9/1940: Nhật vào Đông Dương. + 23/9/1940: Pháp đầu hàng, bắt tay với Nhật thống trị nhân dân Đông Dương => Đưa nhân dân rơi vào tình cảnh “một cổ 2 tròng”, mâu thuẫn của dân tộc ta với đế quốc, phát xít càng gay gắt, đẩy mạnh tinh thần chiến đấu giải phóng dân tộc của nhân dân ta. - 1/1941: Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ và nhiều đồng chí TW bị bắt - 1/1941: Đồng chí Nguyễn Ái Quốc trở về từ Trung Quốc, làm việc tại Cao Bằng. Vào tháng 5/1941, Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Pắc Bó (Cao Bằng) b) Nội dung nghị quyết Hội nghị TW 8 (5/1941): Quá trình điều chỉnh chủ trương của Đảng được thể hiện thông qua Hội nghị TW lần thứ VIII (5/1941) - Xác định rõ mâu thuẫn giữa dân tộc VN với đế quốc phát-xít Pháp - Nhật, bởi “quyền lợi tất cả các giai cấp bị cướp giật, vận mệnh dân tộc nguy vong”. - Đưa nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng dân tộc lên hàng đầu: Chủ trương tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” bằng các khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo. Thực hiện giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công”, tiến tới thực hiện “Người cày có ruộng”. - Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước: qua việc thi hành chính sách “dân tộc tự quyết”. Song, các dân tộc ở Đông Dương phải đoàn kết với nhau chống kẻ thù chung là Pháp – Nhật, đồng thời liên hệ mật thiết với Liên Xô và các lực lượng dân chủ chống phát-xít. - Đoàn kết rộng rãi toàn dân tộc trong Mặt trận Dân tộc thống nhất - Mặt trận Việt Minh (19/5/1941), bao gồm các tổ chức quần chúng mang tên Cứu quốc nhằm tập hợp, đoàn kết mọi lực lượng quần chúng nhân dân chống kẻ thù. - Thành lập nước VN dân chủ cộng hòa theo tinh thần tân dân chủ khi cách mạng thành công, là nhà nước “của chung cả toàn thể dân tộc”, chứ không phải “công nông liên hiệp và chính quyền Xô viết”. - Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân chống lại kẻ thù chính là đế quốc phát-xít Pháp - Nhật và tay sai. “Phải luôn luôn chuẩn bị một lực lượng sẵn sàng, nhằm vào cơ hội thuận tiên hơn cả mà đánh lại kẻ thù”, xác định những điều kiện chủ quan, khách quan và dự đoán thời cơ tổng khởi nghĩa. Đây là một sự thay đổi lớn: 30-31 ta đấu tranh vũ trang, tới 36-39 ta chuyển sang đấu tranh chính trị. Nhưng tới giai đoạn này ta lại xác định nhiệm vụ quan trọng là khởi nghĩa vũ trang. c) Ý nghĩa - Giải quyết được mục tiêu số một của CMVN là giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc. - Hội nghị mang tính quyết định vận mệnh dân tộc, đề ra đường lối phát triển đúng đắn cho cách mạng trong giai đoạn này; là sự bổ sung, làm dày dặn kho tàng lý luận chủ nghĩa Mác Lênin; khẳng định sự đúng đắn của Đảng trong xác định mâu thuẫn, đường hướng và phương pháp cách mạng của dân tộc - Hội nghị đã khắc phục triệt để những thiếu sót của Luận cương chính trị tháng 10/1930; hoàn thiện những nội dung được Hội nghị TW 1939 đề ra; kế thừa và phát huy đường hướng của tư tưởng Hồ Chí Minh trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng - Thể hiện sự trưởng thành của Đảng và Nhà nước trong lãnh đạo cách mạng vô sản: loại trừ tư tưởng tả khuynh, giáo điều - Là ngọn cờ đầu trong công cuộc đánh Pháp, đuổi Nhật giành độc lập dân tộc → Có thể nói, chủ tịch HCM và Đảng Cộng sản VN đã có bước nhận định tình hình rất chính xác, đúng đắn so với chiều hướng phát triển của tình hình TG và trong nước. Từ đó cho phép chúng ta đề ra chuyển hướng chiến lược phù hợp. Vì sự thay đổi lớn trong nước và TG như vậy nên trong giai đoạn này, Đảng đã quyết định gác lại nhiệm vụ dân chủ, tập trung vào nhiệm vụ dân tộc, giương cao ngọn cờ GPDT. d) Tính đúng đắn của chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc được nêu ra trong hội nghị - Xuất phát từ nhận định đúng mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc, phát xít Pháp – Nhật. - Phù hợp với yêu cầu cấp bách của lịch sử: đất nước mất độc lập, nhân dân chịu cảnh “một cổ hai tròng”, nên phải giải phóng dân tộc trước khi giải quyết vấn đề giai cấp. - Thể hiện tư duy linh hoạt, sáng tạo của Đảng, khắc phục tư tưởng giáo điều khi tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất để tập trung nhiệm vụ cứu nước. - Phù hợp với xu thế chung của thế giới trong cao trào đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít. - Tạo cơ sở để đoàn kết, tập hợp rộng rãi mọi lực lượng yêu nước trong Mặt trận Việt Minh, phát huy sức mạnh toàn dân. - Được thực tiễn lịch sử chứng minh là đúng đắn qua thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945. CHƯƠNG 2: GIAI ĐOẠN 1945 - 1975 1. Tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. - Sau ngày tuyên bố độc lập, lịch sử nước VN bước sang một chặng đường mới với nhiều thuận lợi căn bản và khó khăn chồng chất. a) Trên thế giới - Thuận lợi (3): Sau CTTG thứ II, cục diện TG và khu vực có những sự thay đổi lớn có lợi cho CMVN + Liên Xô đã trở thành thành trì của CNXH. Nhiều nước ở Đông Trung Âu, được sự ủng hộ và giúp đỡ của Liên Xô đã chọn con đường phát triển theo CNXH. + Phong trào GPDT ở các nước thuộc địa châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh dâng cao. + Phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước TBCN. - Khó

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Bạn đã hết lượt tải tài liệu.

hoặc

Chia sẻ link để nhận thêm lượt tải miễn phí

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu ôn thi cuối kỳ môn Lịch sử Đảng Cộng sản VN (TRI117) cung cấp nội dung chi tiết về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, các cương lĩnh chính trị và nghị quyết quan trọng. Tài liệu này giúp sinh viên nắm vững kiến thức về lịch sử Đảng, từ đó chuẩn bị tốt cho kỳ thi cuối kỳ.

Nội dung tài liệu bao gồm các chương chính như Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Hội nghị Trung ương 8 và những ý nghĩa lịch sử của các nghị quyết này. Tài liệu không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn có các bài tập thực hành giúp sinh viên củng cố kiến thức.

Đối tượng sử dụng chủ yếu là sinh viên đang theo học môn Lịch sử Đảng Cộng sản VN tại Trường Đại học Ngoại Thương, giúp các em hiểu rõ hơn về vai trò và lịch sử của Đảng trong cách mạng Việt Nam.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.