KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥
STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

Tham gia ngay
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Đáp án phần tự luận tổng hợp các đề thi Thầy Chiến
Tất cả

Đáp án phần tự luận tổng hợp các đề thi Thầy Chiến

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Nguyên lý tài chính

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu này dành cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương - FTU chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ môn Nguyên lý tài chính. Nội dung bao gồm các đề thi thử với đáp án chi tiết, tóm tắt công thức và các lỗi thường gặp, rất hữu ích cho việc ôn tập cuối kỳ.

Nội dung trích xuất cho SEO

14/10/2023 Đề 2 Câu 1 (1đ): Các nguồn chi của Ngân sách nhà nước. Diễn giải ngắn gọn. (Chỉ liệt kê thì mất nửa điểm) - Các nguồn chi của NSNN là: + Trả nợ: Bao gồm các khoản chi trả để trả nợ gốc, lãi các khoản vay của Chính phủ và các khoản viện trợ của VN cho các quốc gia hoặc tổ chức quốc tế theo cam kết + Chi thường xuyên (chiếm tới 60%): là khoản chi ko có hoàn lại như chi

Xem thêm nội dung trích xuất
14/10/2023 Đề 2 Câu 1 (1đ): Các nguồn chi của Ngân sách nhà nước. Diễn giải ngắn gọn. (Chỉ liệt kê thì mất nửa điểm) - Các nguồn chi của NSNN là: + Trả nợ: Bao gồm các khoản chi trả để trả nợ gốc, lãi các khoản vay của Chính phủ và các khoản viện trợ của VN cho các quốc gia hoặc tổ chức quốc tế theo cam kết + Chi thường xuyên (chiếm tới 60%): là khoản chi ko có hoàn lại như chi quản lý hành chính, chi đảm bảo trật tự xã hội → khoản chi duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước và cung cấp dịch vụ công + Chi đầu tư (~29%): là khoản chi có trả lại, ví dụ như chi tiền để xây cơ sở hạ tầng, đầu tư vào phát triển (R&D),... → khoản chi nhằm tạo ra cơ sở vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong tương lại → mang lại khoản thu trong tương lại Câu 2(1đ): Nêu 2 rủi ro có thể xảy ra nếu người vô kỷ luật mở thẻ tín dụng - Do thẻ tín dụng cho phép chủ thẻ chi tiêu trước và thanh toán sau nên có 2 rủi ro có thể xảy ra: + Chi tiêu vượt khả năng tài chính, dẫn đến nợ nần: người thiếu kỷ luật có thể mua sắm quá mức, vượt khả năng chi trả → nợ thẻ tín dụng ngày càng tăng + Phải chịu lãi suất và phí phạt cao: nếu không thanh toán đúng hạn hoặc chi trả số tiền tối thiểu, chủ thẻ sẽ phải chịu lãi suất khá cao cùng các khoản phí phạt trả chậm, làm gia tăng gánh nặng tài chính và ảnh hưởng xấu đến lịch sử tín dụng Câu 3(1đ): Các nguồn thu nhập có thể có của trái phiếu. Diễn giải ngắn gọn. - Các nguồn thu nhập có thể có của trái phiếu: + Lãi định kì: khoản thu nhập chính của nhà đầu tư, trái phiếu là chứng khoán nợ → được tổ chức phát hành trả lãi định kỳ theo mức lãi suất đã cam kết khi phát hành trái phiếu + Lãi của lãi: khoản lãi nhận được từ trái phiếu mang đi đầu tư tiếp để tiếp tục sinh lời, lãi suất của khoản lãi đem đi đầu tư phụ thuộc vào lãi suất thị trường + Chênh lệch giá: mua với mức giá thấp và bán với mức giá cao, nếu bán được giá cao thì có lời, giá thấp thì bị lỗ → khoản lỗ lãi này phụ thuộc vào lãi suất thị trường Câu 5 (2đ) a. Phần bù rủi ro là gì, nêu cách tính - Phần bù rủi ro là khoản lợi nhuận tăng thêm mà nhà đầu tư kỳ vọng nhận được cho việc chấp nhận rủi ro khi đầu tư. Mức độ rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng bổ sung càng cao - Công thức: lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư = lợi suất phi rủi ro + phần bù rủi ro → phần bù rủi ro = lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư - lợi suất phi rủi ro b. Nếu độ lệch chuẩn của lợi suất của cổ phiếu X nhỏ hơn cổ phiếu Y thì hệ số Beta của cổ phiếu X PHẢI nhỏ hơn cổ phiếu Y. Nhận định này đúng hay sai và giải thích - Nhận định sai vì độ lệch chuẩn đo lường tổng rủi ro của 1 cổ phiếu, tức là bao gồm rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống, trong khi beta chỉ đo lường rủi ro hệ thống (tức mức độ biến động của cổ phiếu so với thị trường) → 1 cổ phiếu có độ lệch chuẩn thấp nhưng vẫn có thể có beta cao hơn nếu phần lớn biến động của nó gắn chặt với biến động thị trường Câu 6 (4đ) a. Vay 600.000$ và trả 3200$ định kỳ hàng cuối tháng, lãi 5%/năm. Tính số năm trả hết nợ - Lãi suất = 5%/12 =0.42%/tháng - Số năm = 365.52/12 = 30.46 năm b. Excel - NPER(5%/12,-3200,600000)/12 = 30.459 c. Mua xe máy trả góp giá 20.000$, trả mỗi năm 1 khoản 5000$ trong 6 năm, khoản đầu tiên phải trả ngay khi nhận được xe. Tính lãi suất % trên năm. - Trả đầu kì - Lãi suất = 19.86%/năm d. Excel =RATE(6, -5000, 20000,,1) Đề 1 Câu 1: Các nguồn thu của Ngân sách nhà nước. Diễn giải ngắn gọn. - Các nguồn thu của NSNN là: + Thuế: là khoản thu chính của chính phủ, gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập DN, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế xuất khẩu, …→ nguồn thu giúp Nhà nước thực hiện các chức năng kinh tế xã hội + Lệ phí: khoản thu từ việc các cá nhân/tổ chức phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp 1 dịch vụ quản lý nhà nước hoặc giair quyết thủ tục hành chính theo quy định pháp luật + Doanh thu từ hoạt động đầu tư, kinh tế của nhà nước - Lợi nhuận từ công ty có vốn nhà nước, cổ phần hóa - Tiền cho thuê đất + Viện trợ: có hoàn lại hoặc không hoàn lại → khoản hỗ trợ từ chính phủ hoặc tổ chức quốc tế + Vay nợ : nhà nước huy động bốn thông qua - Phát hành tín phiếu, trái phiếu kho bạc - Vay nước ngoài: vay trực tiếp (ODA), phát hành trái phiếu Câu 2: So sánh đặc tính của Thẻ tín dụng và Thẻ ghi nợ. Nêu ít nhất 1 lý do nên dùng thẻ tín dụng. - Nguồn tiền sử dụng: thẻ tín dụng là chi tiêu bằng tiền ngân hàng cho vay trước → chi trước trả sau, con thẻ ghi nợ là chi tiêu bằng tiền sẵn có trong tài khoản → có bao nhiêu dùng bấy nhiêu - Lãi suất: thẻ tín dụng sẽ không tính lãi nếu thanh toán đầy đủ đúng hạn nhưng sẽ tính lãi nếu trả chậm, còn thẻ ghi nợ không phát sinh lãi vay khi chi tiêu - Rủi ro: thẻ tín dụng dễ phát sinh nợ và lãi phạt nếu chi tiêu quá khả năng, còn thẻ ghi nợ thì ít rủi ro vì chỉ dùng tiền của mình - Lý do nên dùng thẻ tín dung: + Được chi tiêu trước, thanh toán sau → linh hoạt dòng tiền trong ngắn hạn, trong trường hợp khẩn cấp có thể xoay sở nhanh + Có thể được hưởng thời gian miễn lãi nếu thanh toán đầy đủ đúng hạn Câu 3: Nêu vai trò của Ngân hàng đầu tư trên thị trường sơ cấp. Diễn giải ngắn gọn. - Ngân hàng đầu tư trên thị trường sơ cấp đóng vai trò là trung gian giữa DN phát hành chứng khoán và các nhà đầu tư trên thị trường sơ cấp - Vai trò: + Bảo lãnh phát hành: NHĐT thường cam kết mua toàn bộ số chứng khoán phát hành để bán lại cho nhà đầu tư, thường mua với mức giá sỉ rồi bán cho các nhà đầu tư mức giả bán lẻ → phần chênh lệch là lợi nhuận + Phân phối chứng khoán: kết nối và bán chứng khoán cho các nhà đầu tư, giúp dòng vốn được chuyển từ người thừa vốn sang người cần vốn + Tư vấn phát hành chứng khoán: Hỗ trợ DN, chính phủ xác định phương án phát hành cổ phiếu, quy mô và mức giá phù hợp Câu 6 (4đ) a. Vay 300.000$ và trả 6000$ định kỳ hàng tháng, lãi 5%/năm. Tính số năm trả hết nợ - Số năm = 56.18 tháng = 4.68 năm b. Excel = NPER(5%/12, -6000, 300000) c. Mua xe máy trả góp giá 24.000$, trả mỗi năm 6000$ trong 6 năm, trả ngay khi nhận được xe. Tính lãi suất. - Niên kim đầu kì - Lãi suất = 19,86%/năm d. Excel = RATE(6, -6000, 24000,,1) Câu 1 (1 điểm) Dưới góc độ chính sách tài khoá, chỉ ra nguyên nhân dẫn tới khủng hoảng tài chính tại Hy Lạp năm 2012, bình luận ngắn gọn - Dưới góc độ chính sách tài khóa, khủng hoảng tài chính của Hy Lạp 2012 xuất phát từ việc chính phủ chi tiêu công quá mức trong thời gian dài trong khi nguồn thu ngân sách không đủ bù đắp → thâm hụt ngân sách kéo dài và nợ công tăng cao. Ngoài ra tình trạng trốn thuế, quản lý tài khóa kém hiệu quả và vay nợ quá nhiều làm cho khả năng trả nợ của Chính phủ suy giảm - Bình luận: Ví dụ từ Hy Lạp cho thấy quốc gia cần thực hiện chính sách tài khóa thận trọng, kiểm soát chi tiêu công và nợ công ở mức hợp lý. Việc duy trì thâm hụt NSNN lớn trong thời gian dài có thể gây mất niềm tin của nhà đầu tư và dẫn đến khủng hoảng nợ công Câu 2 (1 điểm) Vì sao cần cẩn trọng khi sử dụng thẻ tín dụng hoặc vay trả góp? Chỉ ra ít nhất 2 lý do - Vì thẻ tín dụng và vay trả góp đều có đặc điểm chung là chi tiêu trước trả sau, nên cần phải cẩn trọng vì: + Dễ chi tiêu vượt quá khả năng tài chính: Do được mua hàng hoặc sử dụng tiền trước, thanh toán sau nên nhiều người có thói quen chi tiêu quá mức thu nhập → khó khăn trong việc trả nợ + Phát sinh lãi suất và phí phạt cao: Nếu thanh toán chậm hoặc không trả đầy đủ đúng hạn, người vay có thể phải chịu lãi suất và các khoản phí phạt đáng kể → tăng tổng chi phí phải trả + Ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng: việc chậm trả nợ hoặc không trả nợ đúng hạn sẽ làm giảm điểm tín dụng, gây khó khăn khi vay vốn hoặc mở thẻ tín dụng trong tương lai Câu 3 (1 điểm) Nêu nhược điểm của EBIT dưới góc độ tài chính - EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay và thuế) có nhược điểm dưới góc độ tài chính là: + Không phản ánh chi phí lãi vay: EBIT loại trừ chi phí lãi vay nên không cho thấy đầy đủ gánh nặng tài chính của DN. 2 DN có cùng EBIT nhưng mức nợ khác nhau có thể đem đến mức lợi nhuận thực tế rất khác nhau + Không phản ánh nghĩa vụ thuế: EBIT chưa tính đến thuế thu nhập DN nên chưa thể hiện chính xác phần lợi nhuận cuối cùng thuộc về CSH + Không phản ánh dòng tiền thực tế: EBIT chỉ là chỉ tiêu kế toán, ko cho DN biết có thực sự tạo ra đủ tiền mặt để thanh toán nợ và duy trì hoạt động hay ko Câu 4 (2 điểm): Vai trò của thị trường tài chính sơ cấp, vì sao thị trường này không phổ biến tới công chúng? - Thị trường tài chính sơ cấp là nơi lần đầu diễn ra hoạt động mua bán các công cụ được phát hành, là thị trường phát hành các công cụ tài chính → quyết định DN huy động được bao nhiêu tiền - Vai trò: + Huy động vốn cho nền kinh tế: giúp DN/chính phủ huy động nguồn vốn từ các nhà đầu tư để đầu tư, sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế + Chuyển vốn từ người thừa vốn sang người cần vốn: tạo điều kiện phân bổ nguồn lực tài chính hiệu quả trong nền kinh tế + Tạo nguồn hàng cho thị trường thứ cấp: các chứng khoán phát hành trên thị trường sơ cấp sau đó sẽ được giao dịch trên thị trường thứ cấp - Lý do không phổ biến: + Không diễn ra thường xuyên: chứng khoán chỉ được giao dịch khi có đợt phát hành mới (IPO, phát hành thêm cổ/trái phiếu) → số lượng giao dịch ít hơn nhiều so với thứ cấp + Nhà đầu tư cá nhân ít tham gia trực tiếp: Các đợt phát hành ở thị trường sơ cấp thường thực hiện thông qua các tổ chức trung gia như ngân hàng đầu tư, công ty chứng khoán hoặc nhà đầu tư tổ chức + Ít được truyền thông hoặc công chúng chú ý: thường các nhà đầu tư hay mua bán trên thị trường thứ cấp Câu 5: (2 điểm) a. Cho hệ số Beta = -0.3, nếu lãi suất thị trường giảm 18% thì lãi suất yêu cầu như thế nào? - Nếu lãi suất thị trường giảm 18% thì lãi suất yêu cầu tăng 5.4% b. Lãi suất công ty yêu cầu là 24%, beta = 2.5, lãi suất thị trường là 30%. Tính lãi suất phi rủi ro - Công thức CAPM: lãi suất yêu cầu = lãi suất phi rủi ro + beta(lãi suất thị trường - lãi suất phi rủi ro) → 24% = A + 2.5(30% - A) → A = 34% Câu 6 (3 điểm): Mua điện thoại, trả trước 30 triệu, trả góp cuối mỗi tháng 1tr5, lãi 1%/tháng trong 3 năm a. Tính giá điện thoại - Tính số tiền phải trả quy về hiện tại: PV = 45,16tr - Giá điện thoại = 45.16 + 30 = 75.16 triệu b. Tính giá theo Excel =PV(1%, 3*12, -1.5) + 30 c. Tính lãi suất phải trả Kiểu 1: Nếu hỏi lãi suất thực tế - Lãi suất danh nghĩa theo năm = 12%/năm - Lãi suất hiệu dụng thực tế = (1 + 12%/12)^12 - 1 = 12.68%/năm Kiểu 2: Số tiền lãi phải trả - Tiền lãi phải trả = 30 + 1.5x3x12 - 75.16 = 8.84 triệu Câu 1: cách bảo vệ tiền khỏi rủi ro về bệnh tật, tai nạn, tử vong - Cách bảo vệ tiền khỏi rủi ro về bệnh tật, tai nạn, tử vong là: + Mua bảo hiểm: mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm nhân thọ để được hỗ trợ tài chính khi xảy ra rủi ro → giảm gánh nặng chi phí cho bản thân và gia đình → nhưng cần đọc kĩ các điều khoản + Lập quỹ dự phòng khẩn cấp: dành 1 khoản tiết kiệm để chi trả các chi phí bất ngờ liên quan đến sức khỏe hoặc tai nạn mà ko ảnh hưởng đến chi tiêu thông thường của cuộc sống + Đầu tư và quản lý tài chính hợp lý: phân bổ tài sản hợp lý, tránh tập trung toàn bộ tiền vào 1 nguồn để giảm thiểu tác động của các biến cố ko mong muốn Câu 2: phần bù rủi ro? Công thức - Phần bù rủi ro là khoản lợi nhuận tăng thêm mà nhà đầu tư kỳ vọng nhận được cho việc chấp nhận rủi ro khi đầu tư. Mức độ rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng bổ sung càng cao - Công thức: lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư = lợi suất phi rủi ro + phần bù rủi ro → phần bù rủi ro = lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư - lợi suất phi rủi ro Câu 3: nguyên nhân khách quan thâm hụt ngân sách nhà nước - Nguyên nhân khách quan của thâm hụt ngân sách nhà nước: + Thiên tai dịch bệnh: những sự kiện này làm tăng mạnh chi ngân sách cho cứu trợ, khắc phụ hậu quả, y tế, an sinh xã hội và tái thiết + Hiệu quả thấp của nền kinh tế: Khi nền kinh tế suy giảm, hoạt động sản xuất cũng gặp khó khăn → giảm nguồn thu từ thuế trong khi Nhà nước phải tăng chi để hỗ trợ nền kinh tế + Biến động kinh tế thế giới: giá cả hàng hóa, lãi suất, tỷ giá hoặc các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế và nguồn thu ngân sách của quốc gia + Nhu cầu đầu tư lớn để phát triển kinh tế: tăng chi phí cho cơ sở hạ tầng,

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Chia sẻ tài liệu của bạn với bạn bè để mở khóa thêm lượt tải miễn phí mỗi ngày khi họ mở link xem tài liệu.

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.