Chuyên đề 3: Đàm phán soạn thảo HĐNT (Thầy Cương)
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Giao dịch thương mại quốc tế
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chuyên đề 3: Đàm phán soạn thảo HĐNT (Thầy Cương) dành cho sinh viên FTU
Nội dung trích xuất cho SEO
CHUYÊN ĐỀ 3 KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN, SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG ThS Nguyễn Cương, Khoa KT&KDQT, Đại học Ngoại Thương, 0989 148 784 PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ THÔNG TIN GIẢNG VIÊN •THS NGUYỄN CƯƠNG •BỘ MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ •KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ •STUDY_BEATLESANDYOU@YAHOO.COM •CELLPHONE: 0989148784 FTU/2013 PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬ
Xem thêm nội dung trích xuất
CHUYÊN ĐỀ 3
KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN, SOẠN THẢO
HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
ThS Nguyễn Cương, Khoa KT&KDQT, Đại học Ngoại Thương, 0989 148 784
PHẦN 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀM PHÁN
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
THÔNG TIN GIẢNG VIÊN
•THS NGUYỄN CƯƠNG
•BỘ MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
•KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
•STUDY_BEATLESANDYOU@YAHOO.COM
•CELLPHONE: 0989148784
FTU/2013
PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
A.
I.
▪
ĐÀM PHÁN
Khái niệm
Đàm phám là quá trình hội đàm để đi tới sự thống nhất ý chí
nhằm đạt được thỏa thuận giữa các chủ thể.
▪
Đàm phán là quá trình tối thiểu hóa/ xóa bỏ những lợi ích
mâu thuẫn, đối kháng (xung đột) nhằm đi tới sự thống nhất.
▪
Đàm phán là quá trình giao tiếp giữa các bên có những
quyền lợi đối kháng và có thể chia sẻ nhằm đi tới thỏa thuận.
PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
ĐÀM PHÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
B. Đàm phán thương mại quốc tế
II. Hình thức đàm phán
1.Đàm phán qua thư tín
2.Đàm phán qua điện thoại
3.Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp
PHẦN 2
TỔNG QUAN VỀ
HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
ThS Nguyễn Cương, Khoa KT&KDQT, Đại học Ngoại Thương, 0989 148 784
KHÁI NIỆM HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
Là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở
thương mại ở các quốc gia khác nhau theo đó một bên
gọi là Bên bán (Bên xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển
vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là Bên mua
(Bên nhập khẩu) một tài sản nhất định, gọi là hàng
hoá ; Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán,
nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận.
ĐẶC ĐIỂM
Chủ thể của hợp đồng: Có trụ sở thương mại ở các
nước khác nhau hoặc các khu vực hải quan riêng.
Đối tượng: Có thể di chuyển qua biên giới
Đồng tiền: Có thể là ngoại tệ với 1 hoặc 2 bên
Nguồn luật điều chỉnh: Đa dạng, phức tạp
+ Điều ước thương mại quốc tế
+ Tập quán thương mại quốc tế
+ Luật quốc gia
+ Án lệ, tiền lệ xét xử
ĐIỀU KIỆN HIỆU LỰC
Chủ thể: Hợp pháp
- Thương nhân Việt Nam và nước ngoài
+ Đ6 LTM 2005: Thương nhân Việt Nam
+ Đ16 LTM 2005: Thương nhân nước ngoài
=> Quyền kinh doanh XNK: NĐ187 CP/2013
Đối tượng: Hợp pháp
Tham khảo NĐ187 CP/2013: Hàng tự do XNK; Hàng XNK
có điều kiện; Hàng cấm XNK
Hình thức Hợp đồng: Hợp pháp
Đ27 LTM 2005: Hình thức HĐMBHHQT bằng văn bản, các
hình thức có giá trị tương đương văn bản: telex, fax, điện
báo…
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú