Chương 3. Tổng cầu và chính sách tài khóa - Kinh tế vĩ mô FTU
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Kinh tế vi mô
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương 3 trình bày về tổng cầu và chính sách tài khóa trong kinh tế vĩ mô. Tài liệu giúp sinh viên hiểu mô hình giao điểm Keynes và các chính sách tài khóa liên quan.
Nội dung trích xuất cho SEO
CHƯƠNG III. TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA ThS Nguyễn Huy Khánh Bộ môn Kinh tế vĩ mô, Khoa Kinh tế quốc tế Email: khanhnh@ftu.edu.vn 1 NỘI DUNG CHÍNH 1. Mô hình giao điểm Keynes 2. Mô hình xác định sản lượng cho nền kinh tế 3. Chính sách tài khóa 2 John Maynard Keynes, 1883-1946 ▪ Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ, 1936 ▪ Cho rằng các cuộc suy thoái kinh
Xem thêm nội dung trích xuất
CHƯƠNG III.
TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
ThS Nguyễn Huy Khánh
Bộ môn Kinh tế vĩ mô, Khoa Kinh tế quốc tế
Email: khanhnh@ftu.edu.vn
1
NỘI DUNG CHÍNH
1. Mô hình giao điểm Keynes
2. Mô hình xác định sản lượng cho nền kinh tế
3. Chính sách tài khóa
2
John Maynard Keynes,
1883-1946
▪
Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và
tiền tệ, 1936
▪
Cho rằng các cuộc suy thoái kinh tế đều
xuất phát từ sự suy giảm tổng cầu. Vì vậy
các nhà xây dựng chính sách nên tác động
phía tổng cầu.
3
1. MÔ HÌNH GIAO ĐIỂM KEYNES
a. Giới thiệu mô hình giao điểm Keynes
b. Đồng nhất thức thu nhập – sản lượng
c. Sản lượng cân bằng
4
a. Giới thiệu mô hình giao điểm Keynes
▪ Nền kinh tế trong ngắn hạn:
▪ Còn nhiều nguồn lực chưa được sử dụng hết
▪ Giá cả, tiền lương là cứng nhắc.
P
▪ Không xét ảnh hưởng của thị trường tiền tệ
tới thị trường hàng hóa.
Đường tổng cung AS nằm ngang, đường AD
quyết định sản lượng của nền kinh tế.
Điều gì quyết định lượng tổng cầu tại mỗi mức
giá ?
P0
AD0
▪ Công cụ để xác định mức sản lượng cân bằng
khi chỉ tính đến ràng buộc về phía cầu (nền kinh
tế còn nhiều nguồn lực chưa được sử dụng) là
đường Tổng chi tiêu dự kiến (Aggregate Planned
Expenditure – APE).
E1
E0
Y0
AS0
AD1
Y1
Y
5
a. Giới thiệu mô hình giao điểm Keynes
▪ Đường tổng chi tiêu dự kiến APE: Tập hợp các kết hợp
trên thực tế giữa lượng tổng chi tiêu tại mỗi mức sản
lương hay thu nhập quốc dân.
▪ Đường APE có 3 đặc điểm:
Tổng chi tiêu dự kiến,
APE
+ Dốc lên (hệ số góc lớn hơn 0): mối quan hệ tỷ lệ
thuận giữa tổng thu nhập và tổng chi tiêu;
Đường 450
Đường APE
+ Hệ số góc nhỏ hơn 1: Thu nhập tăng 1 đồng thì tổng
chi tiêu tăng, nhưng ít hơn 1 đồng;
+ Hệ số chặn lớn hơn 0: Khi thu nhập bằng 0 thì nền
kinh tế dự kiến vẫn chi tiêu (chi tiêu cho những khoản
thiết yếu). Mức chi tiêu lúc này gọi là chi tiêu tự định
của nền kinh tế, có 2 đặc điểm:
▪ Là mức chi tiêu thấp nhất của nền kinh tế;
▪ Là mức chi tiêu không phụ thuộc vào thu nhập
450
Thu nhập/Sản lượng ,Y
▪ Đường 𝟒𝟓°: Tập hợp các kết hợp thu nhập – chi tiêu sao
cho tổng thu nhập = tổng chi tiêu;
6
b. Đồng nhất thu nhập – sản lượng
▪ Đối với toàn bộ nền kinh tế, tổng thu
nhập bằng tổng sản lượng, ký hiệu Y.
GDP ≡ Thu nhập quốc dân ≡ Y
▪ Đường tổng chi tiêu phản ánh tổng
Tổng chi tiêu dự kiến,
APE
Đường APE
chi tiêu tại mỗi mức thu nhập quốc
dân.
▪ Đường tổng chi tiêu phản ánh mức
chi tiêu tại mỗi mức sản lượng quốc
dân.
Thu nhập/Sản lượng ,Y
7
c. Sản lượng cân bằng
▪ Cân bằng mô hình: Giao điểm E0 giữa đường 450
và đường tổng chi tiêu dự kiến APE xác định mức
sản lượng/thu nhập cân bằng Y0:
o Nền kinh tế có Y1>Y0 thì tổng chi tiêu nhỏ hơn
tổng thu nhập
• Lượng hàng tồn kho tăng (UI – tồn kho ngoài kế
hoạch > 0)
• Sản lượng giảm đến Y0
o Nếu nền kinh tế có Y2<Y0 thì tổng thu nhập nhỏ
hơn tổng chi tiêu
• Lượng hàng tồn kho giảm
• Sản lượng tăng đến Y0
▪ Tại trạng thái cân bằng:
o Tổng chi tiêu dự kiến (APE) = Tổng sản lượng
(GDP);
o UI = 0;
o Tổng chi tiêu dự kiến = Tổng chi tiêu thực tế.
APE
Đường 450
Đường APE
UI > 0
E0
UI < 0
450
Y2
Y0
Y1
Thu nhập/Sản lượng Y
8
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú