KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥
STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

KHỞI ĐỘNG STUDYFEED CREATOR CHALLENGE 🔥

Tham gia ngay
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Chương 2: Lý thuyết TMQT mới
Tất cả

Chương 2: Lý thuyết TMQT mới

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Chính sách thương mại quốc tế

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu này dành cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương - FTU chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ môn Chính sách thương mại quốc tế. Nội dung bao gồm các đề thi thử với đáp án chi tiết, tóm tắt công thức và các lỗi thường gặp, rất hữu ích cho việc ôn tập cuối kỳ.

Nội dung trích xuất cho SEO

II. CÁC HỌC THUYẾT MỚI VỀ TMQT CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1. LT Thương mại Mới (the New Trade Theory) ➢ Paul Krugman (Hoa Kỳ), LT được phát triển vào những năm 1980s ➢ LT này dựa trên quan điểm cho rằng tính hiệu quả tăng dần theo ➢ 1. LT Thương mại Mới 2. LT về vòng đời quốc tế của sản phẩm 3. LT về lợi thế cạnh tranh quốc gia 4. LT Mới Mới về TMQT

Xem thêm nội dung trích xuất
II. CÁC HỌC THUYẾT MỚI VỀ TMQT CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1. LT Thương mại Mới (the New Trade Theory) ➢ Paul Krugman (Hoa Kỳ), LT được phát triển vào những năm 1980s ➢ LT này dựa trên quan điểm cho rằng tính hiệu quả tăng dần theo ➢ 1. LT Thương mại Mới 2. LT về vòng đời quốc tế của sản phẩm 3. LT về lợi thế cạnh tranh quốc gia 4. LT Mới Mới về TMQT 5. LT về Chuỗi giá trị toàn cầu (GVC) 1. LT Thương mại Mới (the New Trade Theory) Nguồn gốc của lợi thế kinh tế nhờ quy mô: ➢ Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài (External economies of scale): quy mô (increasing returns to scale). Sản xuất được coi là hiệu xảy ra khi chi phí trên một đơn vị sản phẩm phụ thuộc vào quy mô quả nhất khi được tổ chức trên quy mô lớn (economies of scale). của ngành công nghiệp chứ không nhất thiết phụ thuộc vào quy mô Theo các LT thương mại cổ điển, lợi ích của TMQT được giải thích doanh nghiệp nào. chủ yếu bởi sự khác biệt của các nước. Nhưng LT TM Mới cho ➢ Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong (Internal economies of scale): rằng: thậm chí các nền KT giống nhau vẫn có lợi thông qua trao xảy ra khi chi phí trên một đơn vị sản phẩm phụ thuộc vào quy mô đổi TM do tính kinh tế nhờ quy mô. VD, thông qua CMH và sx với quy mô lớn hơn, DN có thể hạ giá thành sx và tăng tính cạnh tranh trên toàn cầu. của cá thể doanh nghiệp chứ không nhất thiết phụ thuộc vào ngành công nghiệp. 1. LT Thương mại Mới (the New Trade Theory) Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài (External economies of scale): ➢ Afred Marshall đưa ra lý luận rằng có 3 lý do để một cụm các công ty hoạt động sẽ hiệu quả hơn một doanh nghiệp hoạt động đơn lẻ: ➢ Cụm DN hỗ trợ việc việc chuyên môn hoá các đầu vào cung ứng ➢ Thị trường lao động hoạt động hiệu quả hơn 1. LT Thương mại Mới (the New Trade Theory) Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong (Internal economies of scale): Paul Krugman: Một số DN lớn sẽ chiếm lĩnh thị trường và có lợi thế hơn so với các DN nhỏ. Thị trường có xu thế cạnh tranh không hoàn hảo, vận hành theo hướng TT độc quyền hoàn toàn (1 DN độc quyền) hoặc TT cạnh tranh độc quyền (một vài DN độc quyền). ➢ Sự lan toả về tri thức, công nghệ ➢ Một số QG có được những ngành CN hình thành từ sớm, với sự tập trung về mặt địa lý nhiều DN hoạt động trong cùng một ngành sẽ có lợi thế cạnh tranh về ngành CN đó. ➢ Các LT cũ có thể giải thích việc trao đổi thương mại giữa các ngành hàng khác nhau, chẳng hạn Anh bán vải còn Đức bán ô tô - thương mại ở đây được gọi là thương mại liên ngành (interindustry trade). 1. LT Thương mại Mới (the New Trade Theory) 1. LT Thương mại Mới (the New Trade Theory) Cạnh tranh không hoàn hảo (imperfect competition): Các LT cổ điển thường giả định ➢ Thương mại nội ngành (Intra-industry Trade): Các LT cổ điển có thể giải thích việc thị trường CTHH. Tuy nhiên trong LT TM Mới, Krugman nhận thấy một số ngành trao đổi TM giữa các ngành hàng khác nhau, vd Anh bán vải còn Đức bán ô tô - TM ở CN thực tế tồn tại sự cạnh tranh không hoàn hảo với một số lượng nhỏ DN dẫn đây được gọi là thương mại liên ngành (inter-industry trade). Tuy nhiên, LT TM đầu ngành và sản phẩm được khác biệt hoá, vd: ngành ô tô, điện tử, điện thoại… Mới giải thích hiện tượng TM nội ngành (intra-industry Trade) khi các nước trao đổi Các DN ở các nước khác nhau sx các mặt hàng tương tự nhưng không giống hệt các hàng hoá tương tự nhau trong cùng một ngành. VD mặc dù Mỹ và Nhật có sự nhau, có thể thay thế được cho nhau, vd: Iphone vs Samsung, các DN vẫn có thể tương đồng về trình độ KHKT, nhưng 2 nước này vẫn có thể XK và NK ô tô và đồ tạo ra lợi thế cạnh tranh nhờ vào việc khác biệt hoá sản phẩm→ tạo ra nhu cầu điện tử lẫn nhau. trao đổi thương mại dù các nước có nền KT giống nhau. Khác biệt hoá sản phẩm (Product Differentiation): Hàng hoá tương tự nhau nhưng vẫn có thể có sự khác biệt về chức năng, thiết kế, trải nghiệm, thương hiệu… (Vd ô tô Đức, Nhật, Mỹ). Người tiêu dùng ở các nước khác nhau có thể khác biệt trong văn hoá tiêu dùng, tiêu chuẩn chất lượng, thẩm mỹ… Krugman: hầu hết hàng hoá được trao đổi trong TMQT là hàng hoá có tính khác biệt thay vì hàng hoá tương tự nhau. ➢ TM nội ngành thường gặp trong những ngành CN có đặc điểm cạnh tranh độc quyền và phụ thuộc vào tính kinh tế nhờ quy mô. 1. LT Thương mại Mới (the New Trade Theory) ❖ Thông qua tác động tới lợi ích kinh tế nhờ quy mô, TM có thể đa dạng hóa sản phẩm và giảm chi phí sản xuất bình quân ❖ Lợi thế của người tiên phong (First mover advantage): nhấn mạnh lợi thế của các DN đầu tiên gia nhập thị trường, thậm chí 2. LT về vòng đời quốc tế của sản phẩm (International product life cycle) ➢ Raymond Vernon khởi xướng LT này: 1960s ➢ Tại t0: Sản phẩm được tạo ra tại nước phát minh. Việc những quyết định ban đầu của DN/QG có thể định hình xu hướng sản xuất và tiêu thụ còn mang tính chưa chắc chắn, phụ phát triển của ngành trong tương lai. thuộc nhiều vào nguồn cung nhân công lành nghề và ❖ Vai trò của Chính phủ: LT mới khuyến khích sự can thiệp của chính phủ và chính sách chiến lược thương mại? khoảng cách gần gũi với thị trường. ➢ t1: Sp được sản xuất (với chi phí cao) bởi nước phát minh (nước phát triển cao và giàu có) và là nước XK sp này. 2. LT về vòng đời quốc tế của sản phẩm (International product life cycle) ➢ 2. LT về vòng đời quốc tế của sản phẩm (International product life cycle) t2: khi sp trở nên chín muồi, được gọi là giai đoạn chuẩn hóa về công nghệ. Thị trường tiêu thụ mở rộng tạo điều kiện tổ chức SX trên quy mô lớn với chi phí thấp. Nước phát minh Các nước phát triển khác có thể bắt chước công nghệ và do dồi dào tương đối về vốn, LTSS sẽ chuyển sang các nước này. Các nước này từ chỗ NK sẽ chuyển thành các nước XK sp này. ➢ t3: Nước phát minh từ chỗ nước XK chuyển sang vai trò nước NK. Lúc này họ có thể quay sang khai thác các giá trị sử dụng mới của sp hoặc phát minh sp mới. ➢ t2 t3 t1 t4: Cuối cùng khi sản phẩm được chuẩn hóa, quá trình sx có thể được chia làm nhiều công đoạn khác nhau và tương đối đơn giản. Lợi thế so sánh chuyển sang các nước đang phát triển nơi có lao động dồi dào và chi phí thấp, những nước này lại thành những nước XK tại t4. Các nước kém phát triển Các nước phát triển khác 2. LT về vòng đời quốc tế của sản phẩm (International product life cycle) ❖ Ý nghĩa của LT: ➢ 3. Lợi thế cạnh tranh quốc gia (The Comparative Advantage of Nations) ➢ Michae l Porte r LT tỏ ra rất hữu ích trong việc giải thích một số hoạt động TMQT, đặc biệt trong thời ➢ Nghiên cứu của trường Kinh doanh kỳ nền kinh tế Mỹ thống trị thế giới. Có nhiều sản phẩm ra đời tại Mỹ và tuân theo Harvard quy luật vòng đời quốc tế: máy photocopy, TV, smartphone… ➢ ➢ ✓ 4 năm Hạn chế: Trong giai đoạn 1945-1975 nước Mỹ thống trị kinh tế thế giới và hầu hết các sp mới được ra đời tại đây, tuy vậy vẫn có những ngoại lệ và những ngoại lệ ✓ 10 quốc gia: Đan Mạch, Đức, Ý, ngày càng trở nên thường xuyên hơn cho đến nay. Nhật Bản với trò chơi điện tử Mỹ, Thuỵ Sĩ, Thuỵ Điển, Anh, cầm tay, hay châu Âu với điện thoại không dây. Nhật, Hàn Quốc, Singapore. Sự phát triển của CNTT thay đổi cách thức con người làm việc, liên lạc và giải trí, ✓ Sự tham gia của hơn 30 nhà nhiều sản phẩm được giới thiệu đồng thời tại nhiều QG cùng một thời điểm. Các nghiên cứu hãng cũng có thể mở nhiều chi nhánh tại nhiều khu vực địa lý, đồng thời các cấu thành của sản phẩm có thể được sản xuất và lắp ráp tại nhiều QG khác nhau. Điều kiện các yếu tố sản xuất MÔ HÌNH KIM CƯƠNG Chính phủ ➢ Chiến lược doanh nghiệp, Cơ cấu và Cạnh tranh Điều kiện yếu tố sản xuất: lao động có tay nghề, các điều kiện về cơ sở hạ tầng cần thiết cho cạnh tranh trong một ngành cụ thể....chia thành: • Tài nguyên nhân lực: số lượng, tay nghề, chi phí nhân sự, quy tắc đạo đức khi làm việc… • TN vật chất: đất đai, nước, khoáng sản, năng lượng, trữ lượng thuỷ hải sản và các yếu tố vật chất khác. Khí hậu, vị trí địa lý, lịch sử, múi giờ… đều là những tài nguyên quan trọng. Điều kiện về cầu Điều kiện các yếu tố sản xuất • TN kiến thức: kiến thức về thị trường, kỹ thuật và khoa học liên quan đến hàng hoá và dịch vụ. • Nguồn vốn: Vốn đến từ nhiều nguồn khác nhau như các khoản nợ không có đảm bảo, nợ có đảm bảo, cổ phiếu, đầu tư vốn… • ➢ Cơ sở hạ tầng: hệ thống giao thông, hệ thống liên lạc, phân phối, thanh toán, tổ chức y tế… Các DN đạt được lợi thế cạnh tranh nếu họ đảm bảo những yếu tố CL cao hay chi phí thấp nào đó quan trọng với việc cạnh tranh của ngành. VD: vị trí địa lý Singapore với sửa chữa tàu bè… Ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan 45 ➢ Cơ hội Nhân lực, vốn, kiến thức có thể di chuyển được giữa các QG. Các yếu tố khác sẽ giải thích những QG nào cuốn hút những yếu tố lưu động, nơi nào chúng được triển khai có năng suất nhất ➔ quan trọng là khả năng triển khai các yếu tố sao cho hiệu quả chứ không chỉ việc tiếp cận. Điều kiện các yếu tố sản xuất Thứ bậc của các yếu tố Two particular distinctions stand out: ❖ Tạo ra yếu tố: Yếu tố cơ bản: ➢ Kinh tế tư nhân: tạo ra yếu tố cần thiết cho việc đạt được lợi thế cạnh tranh Yếu tố tiên tiến: - Khí hậu, - Nhân sự có trình độ cao, trong hầu hết các ngành. Yếu tố tiên tiến và yếu tố đặc trưng đóng vai trò rất - Địa thế - Viện nghiên cứu, trường ĐH quan trọng cho lợi thế cạnh tranh và DN ở vào vị trí tốt nhất để biết xem lợi - Vốn - Công nghệ tiên tiến thế nào tốt cho việc cạnh tranh. - Nhân công có tay nghề thấp ➢ Chính phủ thường tập trung vào yếu tố cơ bản hay yếu tố khái quát. ➢ Những bất lợi nhất định về yếu tố có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh thông qua Yếu tố tổng quát: Yếu tố đặc trưng: - Hệ thống đường giao thông, - Nhân sự được đào tạo đặc - cung vốn thù việc thúc đẩy đổi mới. Điều kiện về cầu Điều kiện về cầu ❖ Điều kiện về cầu: cầu trong nước về một sản phẩm hoặc một dịch vụ. ❖ Kết cấu của cầu nội địa Vì sao là cầu nội địa? ➢ qua kết cấu và đặc điểm của nhu cầu khách hàng nội địa. • Sự quan tâm • Các DN phải hiểu nhu cầu thông qua tiếp xúc trực tiếp với người mua • Dễ dàng nắm bắt hiểu rõ, có biện pháp đáp ứng kịp thời Ảnh hưởng lớn nhất của cầu nội địa lên lợi thế cạnh tranh là thông Kết cấu của cầu nội địa định hình cách thức doanh nghiệp nhận ➢ biết, hiểu và đáp ứng nhu cầu khách hang. Nếu cầu nội địa trong một ngành công nghiệp báo trước và thể hiện rõ nét những nhu cầu của khách hàng, quốc gia có thể thu được lợi thế cạnh tranh trong ngành đó. • Cấu trúc phân đoạn của nhu cầu • Những khách hàng yêu cầu và đòi hỏi cao • Dự đoán nhu cầu khách hàng Điều kiện về cầu ❖ Quy mô của cầu và xu thế tăng trưởng Điều kiện về cầu ❖ Toàn cầu hoá nhu cầu nội địa ➢ Kích thước của cầu nội địa ➢ Khách hàng địa phương lưu động và đa quốc gia ➢ Nhu cầu nội địa ban đầu ➢ Ảnh hưởng đối với nhu cầu ngoại nước ➢ Số lượng khách hàng độc lập ➢ Tình trạng bão hoà sớm ➢ Tỷ lệ tăng trưởng của cầu nội địa Điều kiện về các ngành CN phụ trợ và có liên quan ❖ Lợi thế cạnh tranh của các ngành cung ứng (phụ trợ): Chiến lược, cơ cấu và môi trường cạnh tranh ❖ Chiến lược, cơ cấu và môi trường cạnh tranh : Bối cảnh mà DN được tạo ➢ Thông qua sự tiếp cận sớm, hiệu quả và ưu đãi các đầu vào SX với chi phí tốt nhất. dựng, tổ chức và quản lý cũng như tính chất của đối thủ cạnh tranh trong ➢ Thông qua quan hệ kinh doanh thường xuyên giữa nhà cung ứng với DN, giúp DN nắm nước. bắt được phương pháp và cơ hội ứng dụng kỹ thuật mới. ❖ Cấu trúc (cơ cấu) của DN: Cách thức DN được quản lý và cách thức họ ❖ Lợi thế cạnh tranh của các ngành có liên quan: chọn để cạnh tranh ảnh hưởng bởi hoàn cảnh quốc gia. Lĩnh vực của ➢ Các ngành có liên quan: những ngành trong đó các DN có thể hợp tác hoặc chia sẻ QG ảnh hưởng tới cấu trúc DN: quan điểm với CPhủ, quy tắc giao tiếp cá hoạt động trong dây chuyền giá trị hoặc có liên quan về các sản phẩm bổ sung nhau. nhan, quan hệ công nhân- chủ, quy tắc xã hội về nhóm- cá nhân, lịch sử, VD máy fax và máy copy, máy vi tính và phần mềm. tôn giáo, cấu trúc gia đình, quan điểm đối với du lịch, kỹ năng ngôn ngữ, • Ngành có l

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Bạn đã hết lượt tải tài liệu.

hoặc

Chia sẻ link để nhận thêm lượt tải miễn phí

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.