Luật kinh doanh UEH - Chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh - UEH
Luật kinh doanh
Tài liệu học tập
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu này cung cấp kiến thức về chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự. Nó giúp sinh viên hiểu rõ các trường hợp và hậu quả pháp lý liên quan.
Nội dung trích xuất cho SEO
PHẦN 6.5: CHẤM DỨT, HỦY BỎ HỢP ĐỒNG CÁC BẠN HÃY ĐỌC TRƯỚC SLIDE, TỰ TRẢ LỜI CÂU HỎI SAU ĐÓ ĐỌC BÀI NÀY NHA. Thứ nhất, về vấn đề chấm dứt hợp đồng. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng được quy định tại Điều 422 Bộ luật Dân sự: Bên cạnh đó, pháp luật còn cho phép một bên trong quan hệ hợp đồng được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Điều 428.1 Bộ luật Dân sự quy định Mộ
Xem thêm nội dung trích xuất
PHẦN 6.5: CHẤM DỨT, HỦY BỎ HỢP ĐỒNG
CÁC BẠN HÃY ĐỌC TRƯỚC SLIDE, TỰ TRẢ LỜI CÂU HỎI SAU ĐÓ ĐỌC BÀI NÀY
NHA.
Thứ nhất, về vấn đề chấm dứt hợp đồng. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng được
quy định tại Điều 422 Bộ luật Dân sự:
Bên cạnh đó, pháp luật còn cho phép một bên trong quan hệ hợp đồng được quyền
đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Điều 428.1 Bộ luật Dân sự quy định Một bên có
quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên
kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp
luật có quy định. Như vậy, muốn chấm dứt, phải xảy ra sự kiện là “vi phạm nghiêm
trọng nghĩa vụ trong hợp đồng”, hoặc “thỏa thuận”, hoặc “pháp luật có quy định”.
Điều 423.2 đã định nghĩa, Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ
của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp
đồng. Bên cạnh đó, nếu các bên thỏa thuận về trường hợp một bên được quyền đơn
phương chấm dứt thì khi xảy ra sự kiện pháp lý đó, một bên được quyền đơn phương chấm
dứt hợp đồng.
Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời
điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa
vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh
chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã
thực hiện. Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của
bên kia được bồi thường.
Ngoài ra, pháp luật cũng cho phép một bên được quyền hủy bỏ hợp đồng và không
phải bồi thường thiệt hại trong một số trường hợp như bên kia vi phạm hợp đồng là điều
kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận; bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
hay trường hợp khác do luật quy định. Trong đó, các trường hợp được luật định bao gồm
hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ, hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực
hiện, hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng. Về hậu quả pháp lý khi
hủy bỏ hợp đồng, lúc này, hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không
phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại
và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận
sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.
Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm của bên kia
được bồi thường.
Extra question: Phân biệt các vấn đề sau:
1. Phân biệt huỷ bỏ và chấm dứt hợp đồng?
2. Phân biệt huỷ bỏ và đơn phương chấm dứt hợp đồng?
3. Phân biệt huỷ bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu?
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú