Từ đối tác UniWrite

Leads Mentor NCKH
Nhận ưu đãi độc quyền

Từ đối tác UniWrite

Để lại thông tin tư vấn

Tìm hiểu thêm
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Bài tập Đúng - Sai Chương 1 - Kinh tế vi mô FTU
Tất cả

Bài tập Đúng - Sai Chương 1 - Kinh tế vi mô FTU

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Kinh tế vi mô

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Bài tập Đúng - Sai Chương 1 môn Kinh tế vi mô cung cấp các câu hỏi trắc nghiệm giúp sinh viên ôn tập kiến thức cơ bản. Tài liệu này rất hữu ích cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương.

Nội dung trích xuất cho SEO

lOMoARcPSD|69091439 CHƯƠNG I: KINH TẾ HỌC VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN 1. Kinh tế học chuẩn tắc trả lời câu hỏi “cần phải làm gì” trong khi kinh tế học thực chứng trả lời câu hỏi “chuyện gì đang diễn ra”. => Đúng 2. Nếu biết lập kế hoạch tốt thì chúng ta có thể có được một thứ gì đó mà không phải từ bỏ những thứ khác chúng ta đang có. => Sai. Vì khi mỗi cá nhân khi đưa

Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD|69091439 CHƯƠNG I: KINH TẾ HỌC VI MÔ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN 1. Kinh tế học chuẩn tắc trả lời câu hỏi “cần phải làm gì” trong khi kinh tế học thực chứng trả lời câu hỏi “chuyện gì đang diễn ra”. => Đúng 2. Nếu biết lập kế hoạch tốt thì chúng ta có thể có được một thứ gì đó mà không phải từ bỏ những thứ khác chúng ta đang có. => Sai. Vì khi mỗi cá nhân khi đưa ra quyết định luôn phải căn cứ vào chi phí cơ hội. Họ sẽ so sánh chi phí cơ hội của các phương án và chọn phương án có chi phí cơ hội thấp hơn. 3. Khi chi phí cơ hội của một hành động tăng lên, mọi người sẽ thay thế hoạt động đó bằng một hoạt động khác. => Sai. Vì khi chi phí cơ hội của một hành động tăng lên mà lợi ích cận biên thu được lại lớn hơn chi phí cơ hội cận biên bỏ ra thì người quyết định sẽ không thay thế hoạt động đó bằng một hoạt động khác. 4. Nền kinh tế thị trường không thể sản xuất được như xã hội mong đợi vì các nhân tố trong nền kinh tế này có động cơ duy nhất là lợi ích của bản thân họ. => Sai. Vì trong nền kinh tế thị trường thì gái cả và sản lượng là sự tương tác và ra quyết định của người mua và người bán và không bị ảnh hưởng bởi sự can thiệp của chính phủ. Tuy nhiên, các nhân tố trong nền kinh tế này có động cơ duy nhất là lợi ích của bản thân họ. Điều này có thể dẫn đến việc sản xuất không đáp ứng được nhu cầu của xã hội 5. Trong nền kinh tế, chỉ có hộ gia đình và doanh nghiệp phải đối mặt với sự khan hiếm còn chính phủ thì không. => Sai. Chính phủ có thể đối mặt với sự khan hiếm trong nhiều lĩnh vực khác nhau như nguồn lực, tài nguyên và cơ sở hạ tầng 6. Đường giới hạn khả năng sản xuất là một đồ thị mô tả sự kết hợp của hàng hóa mà một nền kinh tế có thể sản xuất được với những điều kiện về yếu tố sản xuất và công nghệ hiện có. => Đúng. 7. Một nền kinh tế có thể sản xuất tại bất kì điểm nào bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất nhưng không thể sản xuất tại điểm bên trong nó. => Sai. Vì đường giới hạn khả năng sản xuất chia mặt phẳng ra làm hai phần trong đó những điểm nằm bên ngoài đường giới hạn sản xuất là những điểm không thể đạt được do không đủ tài nguyên còn những điểm nằm bên trong đường giới hạn snar xuất là những điểm không hiệu quả do không sử dụng hết tài nguyên hiện có. 8. Trong mô hình vòng luân chuyển của nền kinh tế, có một vòng quay của hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố đàu vào sản xuất, một vòng quay của tiền. => Đúng. Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com) lOMoARcPSD|69091439 9. Do tài nguyên khan hiếm nên các quyết định trong nền kinh tế chịu tác động của quy luật chi phí cơ hội tăng dần. => Sai. Vì trong điều kiện các nguồn lực khan hiếm, tài nguyên hữu hạn thì các thành viên trong nền kinh tế đều phải đối mặt với lựa chọn kinh tế. 10. Kinh tế học Vi mô chỉ liên quan đến việc giải quyết các bài toán thực tế trong doanh nghiệp. => Sai. Vì kinh tế học Vi mô nghiên cứu hành vi và cách thức ra quyết định của các đơn vị kinh tế riêng lẻ của nền kinh tế gồm người tiêu dùng, người sản xuất và chính phủ. 11. Phải lựa chọn vì tài nguyên là khan hiếm, khi tài nguyên đã sử dụng vào mục đích này thì sẽ không sử dụng vào mục đích khác được nữa. => Đúng 12. Sự đánh đổi giữa việc sản xuất một loại hàng hóa này với việc sản xuất một hàng hóa khác có thể thay đổi nhờ vào tiến bộ của công nghệ sản xuất. => Đúng. Giải thích bằng đường giới hạn khả năng sản xuất. (trường hợp tăng trưởng không cân đối) 13. Quy luật chi phí cơ hội tăng dần biểu thị một thực tế là xã hội phải hi sinh những lượng ngày càng tăng của hàng hóa này để đạt được những lượng ngày càng tăng của hàng hóa khác. => Đúng 14. Nền kinh tế tăng trưởng chậm sẽ có đường giới hạn khả năng sản xuất rất thấp so với nền kinh tế tăng trưởng nhanh. => Đúng. 15. Trao đổi mua bán hàng hóa làm cho mỗi người chuyên môn hóa hoạt động của mình và vì thế mà tăng được năng suất của mỗi cá nhân. => Năng suất tăng lên do việc chuyên môn hóa giúp cho người ta trở nên thành thạo hơn trong công việc của mình và có thể hoàn thành công việc nhanh hơn. Điều này cũng giúp cho người ta có thể sản xuất được nhiều sản phẩm hơn và giảm chi phí sản xuất. 16. Mọi doanh nghiệp đều có chung một mục tiêu lựa chọn là tối đa hóa lợi nhuận. => Đúng. 17. Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế cần sự can thiệp của Chính phủ mỗi khi thị trường cần. => Sai. Vì nền kinh tế thị trường không có sự can thiệp của chính phủ mà chỉ là sự tương tác giữa người mua và người sản xuất còn nền kinh tế cần sự can thiệp của Chính phủ mỗi khi thị trường cần là nền kinh tế hỗn hợp. 18. Một mô hình kinh tế không thể là hữu ích khi nó đơn giản hóa các hiện tượng trong thực tế. Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com) lOMoARcPSD|69091439 => Sai. Vì khi đơn giản hóa các mô hình sẽ khiến việc nghiên cứu trở nên dễ dàng hơn chứ không làm mất đi giá trị và ý nghĩa tổng quát của kết quả. 19. Chi phí của một hành động được tính bằng những cơ hội bị bỏ qua vì thực hiện hành động đó. => Sai. Vì những cơ hội bị bỏ qua để thực hiện một hành động được gọi là chi phí cơ hội của hành động đó. 20. Chất lượng môi trường không phải là hàng hóa trong phân tích kinh tế vì bảo vệ môi trường chỉ đem lại lợi ích mà không đòi hỏi chi phí. => Sai. Vì khi ngành dọch vụ trở thành một ngành kinh tế thì chất lượng môi trường trở thành đối tượng tiêu dùng và sản xuất, nó trở thành một loại hàng hóa vì nó có thị trường tiêu thụ. 21. Đường giới hạn khả năng sản xuất đi kèm với giả định các nguồn lực trong quá trình sản xuất được sử dụng toàn bộ và hiệu quả. => Đúng. 22. Đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lồi so với gốc tọa độ do quy luật chi phí cơ hội tăng dần. => Sai. Vì đường giới hạn khả năng sản xuất là đường cong lõm so với gốc tọa độ do quy luật chi phí cơ hội tăng dần. 23. Ba vấn đề kinh tế cơ bản là “cái gì?”, “như thế nào?”, và “cho ai?” là các vấn đề kinh tế của riêng nền kinh tế thị trường. => Sai. Vì đó là câu hỏi tiên quyết mà bất cứ một chủ thể trong bất kỳ nền kinh tế nào cũng phải trả lời do tình trạng khan hiếm khiến các cá nhân cũng như toàn thể xã hội không thể làm được điều mà họ mong muốn. 24. Trong nền kinh tế, hộ gia đình là người mua hàng và doanh nghiệp là người bán hàng. => Sai. Vì trong nền kinh tế hộ gia đình bán quyền sử dụng các yếu tố sản xuất (lao động, đất đai, tư bản) cho doanh nghiệp trên thị trường yếu tố sản xuất nên hộ gia đình và doanh nghiệp vừa là người mua và đồng thời cũng là người bán trong nền kinh tế. 25. Kinh tế học chuẩn tắc mô tả thế giới hiện thế nào, kinh tế học thực chứng mô tả thế giới sẽ ra sao. => Sai. Vì kinh tế học chuẩn tắc trả lời cho câu hỏi “vần phải làm gì?”con kinh tế học thực chứng mô tả thế giới như thế nào. 26. Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức xã hội phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục tiêu mang tính cạnh tranh. => Đúng 27. Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) có độ dốc tăng dần khi tăng sản xuất hàng hóa ở trục hoành do tác động của quy luật chi phí cơ hội giảm dần. => Sai. Vì đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) có độ dốc tăng dần khi tăng sản xuất hàng hóa ở trục hoành do tác động của quy luật chi phí cơ hội tăng dần. Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com) lOMoARcPSD|69091439 28. Đường giới hạn khả năng sản xuất đưa ra các giải pháp lựa chọn cho câu hỏi sản xuất cho ai. => Sai. Vì đường giới hạn sản xuất giúp cho các nền kinh tế lựa chọn sản xuất mặt hàng gì, ưu tiên cho mặt hàng gì trong điều kiện tài nguyên khan hiếm. 29. Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất của một nước đang được mở rộng thì nước đó không có mối lo từ việc dân số tăng. => Sai. Vì nếu dân số tăng quá nhanh và không kiểm soát được sẽ dẫn tới nhu cầu của xã hội tăng cao và giới hạn khả năng sản xuất không đáp ứng đủ. 30. Nếu một nền kinh tế không sử dụng tài nguyên của mình theo cách năng suất nhất thì các nhà kinh tế nói rằng đó là không hiệu quả. => Đúng. Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Bạn đã hết lượt tải tài liệu.

hoặc

Chia sẻ link để nhận thêm lượt tải miễn phí

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Bài tập Đúng - Sai Chương 1 - Kinh tế vi mô FTU là tài liệu học tập dành cho sinh viên môn Kinh tế vi mô tại Trường Đại học Ngoại Thương. Tài liệu này bao gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm với các câu trả lời đúng sai, giúp sinh viên củng cố kiến thức và hiểu rõ hơn về các khái niệm cơ bản trong kinh tế học vi mô.

Mục tiêu của tài liệu là giúp sinh viên nắm vững các vấn đề kinh tế cơ bản, từ đó áp dụng vào thực tiễn và giải quyết các bài toán kinh tế trong doanh nghiệp. Nội dung tài liệu được xây dựng dựa trên chương đầu tiên của môn học, bao gồm các khái niệm như chi phí cơ hội, đường giới hạn khả năng sản xuất và vai trò của các chủ thể trong nền kinh tế.

Đối tượng sử dụng tài liệu này là sinh viên đang theo học môn Kinh tế vi mô tại Trường Đại học Ngoại Thương, những người muốn ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình trước kỳ thi.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.