TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bài tập ĐS LDN - Luật Doanh Nghiệp UEL cung cấp các câu hỏi đúng sai về luật doanh nghiệp. Tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành luật.
Nội dung trích xuất cho SEO
BÀI TẬP ĐÚNG SAI ÔN TẬP LDN a.Viên chức có thể góp vốn vào công ty TNHH -> Đúng. Theo Khoản 3 Điều 14 của Luật Viên chức 2010 có quy định rằng viên chức được quyền góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chu
Xem thêm nội dung trích xuất
BÀI TẬP ĐÚNG SAI ÔN TẬP LDN
a.Viên chức có thể góp vốn vào công ty TNHH
-> Đúng. Theo Khoản 3 Điều 14 của Luật Viên chức 2010 có quy định rằng viên chức được quyền
góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,
công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ
trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
b.Khi công ty vay tiền tại ngân hàng sẽ làm vốn điều lệ của công ty tăng
-> Sai. Vì theo khoản 1 điều 68 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về Tăng giảm vốn điều lệ thì
công ty chỉ có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp tăng vốn góp của công ty và tiếp nhận thêm
vốn góp của thành viên mới.
c.Khi đầu tư thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư phải chuyển giao quyền sở hữu tài sản đầu
tư cho doanh nghiệp đó
-> Sai. Theo Khoản 1 Điều 35 LDN 2020 quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
cho công ty của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ
phần. Qua đó, không phải doanh nghiệp nào cũng cần chuyển giao quyền sở hữu tài sản (DNTN
không cần).
d.Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân không được thành lập doanh
nghiệp tại Việt Nam
-> Sai.Vì theo Điểm a Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định “Cơ quan nhà nước,
đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh
doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;”. Vậy có thể Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ
trang nhân dân nếu không sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp và thu lợi riêng cho
cơ quan, đơn vị mình thì vẫn được thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam
e. Mỗi người chỉ được làm chủ 1 doanh nghiệp
-> Sai. Mỗi người vẫn được làm chủ nhiều Doanh nghiệp vì Luật Doanh nghiệp hiện hành không có
quy định cấm nhưng một người không được làm chủ từ 2 Doanh nghiệp tư nhân trở lên theo quy
định của Khoản 3 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 “Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một
doanh nghiệp tư nhân”
f. Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền mua DNTN
Sai. Vì theo khoản 1 điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 thì tổ chức, cá nhân có quyền thành lập cũng
như quản lý doanh nghiệp trừ những tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 điều 17 gồm cán bộ,
công chức, viên chức,...
g. Khi công ty có sự thay đổi cổ đông bắt buộc phải làm thủ tục sửa đổi giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
-> Sai. Căn cứ theo Khoản 3 Điều 28 LDN 2020 về nội dung GCN ĐKDN, đối với công ty cổ phần
thì chỉ cần thông tin của người đại diện theo pháp luật của công ty chứ không phải toàn bộ cổ đông.
h. Mọi doanh nghiệp đều có quyền thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Sai. Vì theo Điểm đ Khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp quy định Tổ chức không có tư cách
pháp nhân thì không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam mà Doanh nghiệp tư
nhân không có tư cách pháp nhân nên sẽ không được thành lập công ty con.
i. Doanh nghiệp được thành lập nhằm mục đích phi lợi nhuận được gọi là doanh nghiệp xã
hội.
Sai. Vì doanh nghiệp xã hội dùng phần lớn lợi nhuận để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội,
phần còn lại để tái đầu tư cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chứ không phải dùng hết
phần lợi nhuận đó để giải quyết các vấn đề xã hội, hoạt động không vì lợi nhuận theo khoản 1 điều
10 Luật doanh nghiệp.
j. Thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam không yêu cầu về vốn tối thiểu cũng như trình độ học
-> Sai. Vì một số ngành nghề cần có vốn pháp định như ngân hàng hay để thành lập công ty Luật
thì cần có chứng chỉ luật sư. Đối với các ngành nghề có điều kiện thì cũng sẽ có yêu cầu về trình độ
học vấn của chủ thể thành lập doanh nghiệp.
1. Công ty TNHH là công ty chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ.
-> Sai. Công ty TNHH là pháp nhân nên phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của công ty chứ
không phải trong phạm vi vốn điều lệ. Chủ thể chịu TNHH trong phạm vi vốn điều lệ là các thành
viên của công ty chứ không phải là công ty.
2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể góp vốn vào công ty TNHH.
-> Đúng. Theo Khoản 4 Điều 188 LDN 2020, Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn
thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn
hoặc công ty cổ phần. Theo đó, chủ thể không được góp vốn vào công ty TNHH là doanh nghiệp tư
nhân chứ không phải chủ doanh nghiệp tư nhân, do đó, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn có thể góp
vốn.
3. Công ty TNHH không được phát hành chứng khoán để huy động vốn trừ khi chuyển đổi
sang mô hình công ty cổ phần.
-> Sai. Không được phát hành cổ phiếu nhưng được phát hành trái phiếu (1 loại chứng khoán)
4. Việc công ty vay vốn tại ngân hàng sẽ dẫn đến tăng vốn điều lệ của công ty TNHH
-> Sai. Vì theo khoản 1 điều 68 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về Tăng giảm vốn điều lệ thì
công ty chỉ có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp tăng vốn góp của công ty và tiếp nhận thêm
vốn góp của thành viên mới. Việc vay vốn ngân hàng thì chỉ làm tăng tài sản của công ty
8. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là giám đốc công ty cổ phần.
-> Sai. Theo Khoản 3 Điều 188 LDN 2020," mỗi cá chỉ có quyền thành lập một doanh nghiệp tư
nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh
của công ty hợp danh." Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 162 LDN 2020, Hội đồng quản trị bổ nhiệm
hoặc thuê người làm Giám đốc, Tổng giám đốc. Vì vậy, không có quy định nào cấm chủ doanh
nghiệp tư nhân không được đồng thời là giám đốc công ty cổ phần
9. Chủ DNTN có quyền làm chủ sở hữu Doanh nghiệp khác.
-> Sai.
Theo khoản 3, khoản 4 điều 183 luật doanh nghiệp năm 2014, Pháp luật chỉ cấm 1 chủ sở hữu
doanh nghiệp tư nhân thành lập 2 doanh nghiệp tư nhân, không thành lập thêm hộ kinh doanh, trở
thành thành viên công ty hợp danh, không được góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp
trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần mà không nghiêm cấm
thành lập công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã của chủ doanh nghiệp tư nhân.
10. Cổ đông có quyền tham dự và biểu quyết tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông là cổ đông
phổ thông.
-> Sai. Theo Khoản 1 Điều 114 LDN 2020, người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
Tuy nhiên, đối với cổ đông ưu đãi biểu quyết vẫn có quyền tham dự và biểu quyết tại các cuộc Đại
hội đồng cổ đông (theo điểm a, khoản 2 Điều 116).
11. Vợ được làm Giám đốc công ty cổ phần do chồng làm chủ tịch HĐQT.
-> Sai. Bởi vì theo quy định tại Điều 155 Luật Doanh nghiệp 2020 thì thành viên Hội đồng quản trị
(đối với công ty con mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ); thành viên độc lập Hội đồng
quản trị không được là vợ hoặc chồng của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của
công ty. Ngoài ra, theo điểm b, khoản 5 điều 162 LDN 2020, đối với công ty đại chúng hoặc công
ty con mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì Giám đốc/Tổng giám đốc không được có
quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp. Vậy nên, đối với công ty cổ phần đại chúng hoặc
công ty cổ phần có Nhà nước nắm giữ hơn 50% vốn điều lệ thì vợ CTHĐQT không được làm giám
đốc.
12. Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên được rút vốn bằng cách yêu cầu công ty mua lại
vốn của mình trong công ty.
-> Sai.
13. Tất cả những cá nhân thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp đều không thể trở
thành thành viên công ty hợp danh.
-> ĐÚNG. Nếu muốn trở thành thành viên hợp danh, các cá nhân, tổ chức không được thuộc các
trường hợp quy định tại khoản 2 điều 17 Luật doanh nghiệp 2020, bao gồm những cá nhân thuộc
đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp.
14. Tất cả những cá nhân thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp đều không thể trở
thành thành viên của công ty hợp danh.
Giống câu 13.
15. Thành viên ban kiểm soát của công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải là thành viên của
công ty đó.
-> Sai. Khoản đ điều 169
16. Thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu
trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã góp đối với các Nghĩa vụ tài chính của công ty.
-> Sai. Khoản 4 Điều 47.
17. Thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được chuyển nhượng phần vốn góp
của mình tại công ty cho người khác
-> Sai. Khoản 1 Điều 52
18. Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục
phá sản đối với Công ty khi nhận thấy công ty bị mất khả năng thanh toán.
19. Thành viên công ty hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên
chấp thuận.
-> Đúng. Theo khoản 2 Điều 185
20. Thành viên công ty hợp danh phải là cá nhân.
-> Đúng. Điểm b Khoản 1 Điều 177.
21. Thành viên công ty TNHH phải là những đối tượng không bị cấm thành lập, quản lý
doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020.
-> Sai. Khoản 2 Điều 17.
22. Thành viên của HĐQT có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
-> Sai. Điều 155 (cái này tự suy ra chứ không có quy định rõ ràng nhé)
25. Trong trường hợp thuê giám đốc điều hành thì chủ DNTN vẫn là người quyết định mọi
hoạt động của DNTN.
-> Đúng. Theo quy định tại Điều 190 Luật Doanh nghiệp 2020 thì: Chủ doanh nghiệp tư nhân có
toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh
nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc để quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
26. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư
trú tại Việt Nam.
-> Đúng. Khoản 3 Điều 12.
27. Tất cả cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền thảo luận và biểu quyết tại cuộc họp Đại
hội đồng cổ đông của công ty đó.
-> Sai. Chỉ có cổ đông sáng lập, cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi biểu quyết mới có quyền thảo
luận và biểu quyết.
28. Thành viên hợp danh có quyền đại diện cho công ty trong các quan hệ với bên thứ ba.
Điều 181.
29. Thành viên Hợp danh của công ty Hợp danh chỉ được quyền rút vốn khỏi Công ty nếu
được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
ĐÚNG. Khoản 3 điều 180.
30. Thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật của công ty Hợp danh.
Đúng. Theo khoản 1 điều 184.
31. Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh không được quyền rút vốn khỏi công ty nếu
không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
ĐÚNG. Khoản 3 điều 180
32. Chỉ có những doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh những ngành nghề kinh
doanh có điều kiện mới phải đăng ký kinh doanh.
33. Chỉ có cá nhân không thuộc các trường hợp bị cấm quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật
Doanh nghiệp 2020 mới có quyền tham gia thành lập công ty TNHH từ 2-50 thành viên.
34. Thành viên độc lập trong Hội đồng quản trị là loại thành viên bắt buộc phải có trong công
ty Cổ phần có 11 thành viên trở lên.
SAI. Có 2 trường hợp: …
35. Công ty TNHH không được quyền giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động kinh
doanh.
SAI. Căn cứ điều 68 Luật doanh nghiệp 2020.
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú