TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bài tập chương 4 môn Kinh tế vĩ mô cung cấp các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận về cung tiền và chính sách tiền tệ. Tài liệu này hỗ trợ sinh viên ôn tập và củng cố kiến thức.
Nội dung trích xuất cho SEO
BÀI TẬP CHƯƠNG 4 Môn: Kinh tế vĩ mô PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Câu 1: Một người chuyển 10 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn sang tài khoản tiết kiệm. Điều này sẽ khiến cho a. M1 tăng 10 triệu đồng, M2 tăng 10 triệu đồng b. M1 giảm 10 triệu đồng, M2 tăng 10 triệu đồng c. M1 giảm 10 triệu đồng, M2 giảm 10 triệu đồng d. M1 tăng 10 triệu đồng, M2 không đổi e. Không phải các đá
Xem thêm nội dung trích xuất
BÀI TẬP CHƯƠNG 4
Môn: Kinh tế vĩ mô
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Một người chuyển 10 triệu đồng từ tài
khoản tiền gửi không kỳ hạn sang tài khoản tiết
kiệm. Điều này sẽ khiến cho
a. M1 tăng 10 triệu đồng, M2 tăng 10 triệu đồng
b. M1 giảm 10 triệu đồng, M2 tăng 10 triệu đồng
c. M1 giảm 10 triệu đồng, M2 giảm 10 triệu đồng
d. M1 tăng 10 triệu đồng, M2 không đổi
e. Không phải các đáp án trên
Câu 6: Nhóm giải pháp nào Ngân hàng trung ương
có thể sử dụng để tăng cung tiền
a. Giảm dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu
b. Giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
c. Tăng dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu
d. Tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
e. Nhiều hơn 1 đáp án đúng
Câu 2: Nếu các NHTM đều không cho vay số tiền
huy động được thì số nhân tiền sẽ bằng
a. 0
b. 1
c. 10
d. ∞
e. Không phải các đáp án trên
Câu 7: Nhận định nào là đúng về cung tiền
a. Cung tiền có quan hệ tỷ lệ thuận với lãi suất
b. Cung tiền có quan hệ tỷ lệ nghịch với lãi suất
c. Cung tiền biến động cùng chiều với nhu cầu về
tiền tệ
d. Cung tiền được giả định do ngân hàng trung
ương hoàn toàn quyết định và không phụ thuộc vào
lãi suất
e. Nhiều hơn 1 đáp án đúng
Câu 3: Giá trị của số nhân tiền giảm khi
a. Các ngân hàng cho vay nhiều hơn và dự trữ ít
hơn
b. Lãi suất chiết khấu tăng
c. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm
d. Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ
trên thị trường mở
e. Nhiều hơn 1 đáp án đúng
Câu 8: Điều nào sau đây làm tăng lãi suất: (1) cầu
tiền tăng,(2) cung tiền tăng, (3) tỷ lệ dự trữ bắt
buộc tăng
a. Cả (1), (2) và (3) đều đúng
b. (1) và (3) đúng
c. (2) và (3) đúng
d. (1) và (2) đúng
e. Không phải các đáp án trên
Câu 4: Hoạt động thị trường mở liên quan tới việc
ngân hàng trung ương
a. Tăng lãi suất chiết khấu
b. Mua bán trái phiếu chính phủ
c. Cho các ngân hàng thương mại vay tiền
d. Mua bán ngoại hối
e. Nhiều hơn 1 đáp án đúng
Câu 9: Chính sách tiền tệ hiệu quả khi
a. Đầu tư ít nhạy cảm với lãi suất
b. Số nhân chi tiêu lớn
c. Cầu tiền ít co giãn với lãi suất
d. b và c
e. Không phải các đáp án trên
Câu 5:Ngân hàng trung ương tăng cung tiền bằng
cách
a. Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
b. Bán trái phiếu chính phủ
c. Tăng lãi suất chiết khẩu
d. Mua trái phiếu chính phủ
e. Nhiều hơn 1 đáp án đúng
Câu 10: Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và ngân
hàng trung ương mua 1 tỷ đồng trái phiếu chính
phủ thì cung tiền
a. Không thay đổi
b. Tăng 1 tỷ đồng
c. Tăng 10 tỷ đồng
d. Không phải các đáp án trên
Câu 11: Khi thu nhập thực tế tăng lên, đường cầu
tiền sẽ dịch chuyển sang
a. Phải và lãi suất tăng lên
b. Trái và lãi suất tăng lên
c. Phải và lãi suất giảm đi
d. Trái và lãi suất giảm đi
e. Không phải các đáp án trên
Câu 12: Ngân hàng trung ương tăng lãi suất chiết
khấu, điều này sẽ khiến cho
a. Cung tiền tăng, lãi suất giảm, đầu tư tăng
b. Cung tiền giảm, lãi suất giảm, đầu tư tăng
c. Cung tiền tăng, lãi suất tăng, đầu tư tăng
d. Cung tiền giảm, lãi suất tăng, đầu tư tăng
e. Không phải các đáp án trên
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Trên thị trường tiền tệ của 1 nền kinh tế biết các số liệu sau: tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với
tiền gửi bằng 0.2, tỷ lệ dự trữ thực tế bằng 0.3. Biết cung tiền bằng 2000 tỷ.
a. Tính số nhân tiền và cơ sở tiền của nền kinh tế
cr=0.2, ra=0.3, MS =2000
Áp dụng công thức:
mM=cr+1/cr+ra => mM
MS = mM *B=cr+1/cr+ra *B => B
b. Để cung tiền tăng thêm 1000 tỷ thì Ngân hàng trung ương phải làm gì trên thị trường mở
∆MS =1000
∆MS = mM *∆B => ∆B=∆MS/ mM
Câu 2: Giả sử Ngân hàng trung ương bán 50 tỷ đồng trái phiếu chính phủ trên thị trường mở.
a. Điều gì sẽ xảy ra với cung tiền nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% trong điều kiện không có “rò rỉ” tiền
mặt ngoài hệ thống ngân hàng và các NHTM không có dự trữ dôi ra.
Không có “rò rỉ” tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng => cr=0
Các NHTM không có dự trữ dôi ra => err=0 => ra=err+rrr=0+0.1=0.1
∆B =50, mM =cr+1/cr+ra => ∆MS
b. Hoạt động trên ảnh hưởng như thế nào tới lãi suất, đầu tư và sản lượng của nền kinh tế nếu những điều
kiện khác coi như không đổi. Hãy giải thích và minh họa bằng đồ thị phù hợp.
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở.=> Vẽ cơ chế dẫn truyền của CSTT
thắt chặt => i, I, Y tăng/giảm như thế nào qua các pha dẫn truyền.
Câu 3: Cho trước một số dữ kiện trong mô hình cung tiền, tìm số liệu còn thiếu trong các trường hợp sau:
a. cr = 20%, ra = 10%, MS = 2000. Tìm B?
b. ra = 15%, MS = 3000, B = 500. Tìm cr?
c. cr/ ra = 4, MS = 2000, B = 200. Tìm cr, ra?
d. cr + ra = 40%, MS = 1500, B = 500. Tìm cr, ra?
Áp dụng công thức: MS = mM *B=cr+1/cr+ra *B
Câu 4: Hãy phân tích điểm khác biệt giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa
Xem slide chương 4 mục 2.4 “Sự khác nhau giữa CSTK và CSTT“
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú