TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bài tập chương 2 môn Kinh tế vĩ mô tại Trường Đại học Ngoại Thương. Tài liệu bao gồm phần trắc nghiệm và tự luận về các khái niệm kinh tế cơ bản.
Nội dung trích xuất cho SEO
BÀI TẬP CHƯƠNG 2 Môn: Kinh tế vĩ mô PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Câu 1: Khoản mục nào sau đây được tính vào GDP a. Công việc nội trợ b. Doanh thu từ bán các sản phẩm trung gian c. Dịch vụ tư vấn d. Giá trị của một ngày nghỉ ngơi e. Nhiều hơn 1 đáp án đúng Câu 2: Giả sử thu nhập của bạn tăng từ 19 triệu đồng lên 31 triệu đồng. Trong giai đoạn đó, CPI tăng từ 122 đến 169. Nhìn chung mức s
Xem thêm nội dung trích xuất
BÀI TẬP CHƯƠNG 2
Môn: Kinh tế vĩ mô
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Khoản mục nào sau đây được tính vào GDP
a. Công việc nội trợ
b. Doanh thu từ bán các sản phẩm trung gian
c. Dịch vụ tư vấn
d. Giá trị của một ngày nghỉ ngơi
e. Nhiều hơn 1 đáp án đúng
Câu 2: Giả sử thu nhập của bạn tăng từ 19 triệu
đồng lên 31 triệu đồng. Trong giai đoạn đó, CPI
tăng từ 122 đến 169. Nhìn chung mức sống của bạn
đã
a. Giảm
b. Tăng
c. Không đổi
d. Chưa kết luận được
Câu 3: Ông An bị thôi việc do công ty làm ăn thua
lỗ. Ông ta nhận một khoản trợ cấp thôi việc là 20
triệu đồng thay vì tiền lương là 120 triệu đồng/năm
trước đây. Con gái ông ta tăng thêm khoản đóng
góp cho gia đình 10 triệu đồng/năm. Phần đóng
góp của gia đình ông An vào GDP trong năm sẽ
giảm
a. 100 triệu đồng
b. 90 triệu đồng
c. 120 triệu đồng
d. 115 triệu đồng
e. Không phải các đáp án trên
Câu 4: CPI năm 2 là 140, tỷ lệ lạm phát bằng 10%.
Hỏi CPI năm nhất bằng bao nhiêu
a. 100
b. 109.09
c. 113.3
d. 122.8
e. Không phải các đáp án trên
Câu 5: Một hộ gia đình mua một chiếc ô tô sản
xuất ở Đức với giá là 800 triệu đồng. Khoản này sẽ
được ghi nhận vào GDP theo phương pháp chi tiêu
như sau
a. Xuất khẩu ròng tăng 800 triệu
b. Tiêu dùng hộ gia đình tăng 800 triệu
c. Đầu tư tăng 800 triệu
d. Nhập khẩu tăng 800 triệu
e. Nhiều hơn 1 đáp án đúng
Câu 6: Sản phẩm cuối cùng không bao gồm
a. Thép mà nhà máy mua để sản xuất máy móc
b. Sữa một cửa hàng bán lẻ cho người tiêu dùng
c. Xe đạp mà hộ gia đình mua
d. Chung cư xây để cho thuê
e. Nhiều hơn 1 đáp án đúng
Câu 7: Giá cam tăng khiến cho người tiêu dùng
mua ít cam và mua nhiều táo hơn thì việc tính CPI
sẽ bị
a. Lệch thay thế
b. Lệch do có sự xuất hiện sản phẩm mới
c. Lệch do không tính được sự thay đổi của chất
lượng
d. Lệch năm cơ sở
e. Không phải những đáp án trên
Câu 8: Nếu một thợ đóng giày mua một miếng da
giá 500.000 đồng, một bộ kim chỉ 20.000 đồng và
dùng chúng để khâu những đôi giày bán cho người
tiêu dùng với giá 900.000 đồng, thì giá trị đóng
góp của anh ta vào GDP là
a. 520.000 đồng
b. 380.000 đồng
c. 900.000 đồng
d. 920.000 đồng
e. Không phải các đáp án trên
Câu 9: GDP danh nghĩa của năm 2020 lớn hơn
GDP danh nghĩa của năm 2019 có nghĩa là
a. Sản lượng tăng
b. Sản lượng giảm
c. Sản lượng không thay đổi
d. Mức giá giảm
e. Không phải các đáp án trên
Câu 10: Meto, một công ty sản xuất snack của Mỹ,
mở một chi nhánh ở Mexico để sản xuất và phân
phối snack ở thị trường Nam Phi, khi đó GDP của
Mexico…..và GDP của Mỹ….
a. Tăng, không thay đổi
b. Không thay đổi, tăng
c. Tăng, giảm
d. Tăng, tăng
e. Không phải các đáp án trên
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Giả sử nền kinh tế sau chỉ có hai loại hàng tiêu dùng là sách và bút. Sử dụng thông tin có trong
bảng để trả lời các câu hỏi sau biết năm 2018 được chọn làm năm cơ sở.
Năm
Giá sách
Lượng sách
Giá bút chì
Lượng bút chì
(Nghìn đồng/cuốn) (cuốn)
(Nghìn đồng/bút)
(bút)
2018
40
100
10
100
2019
42
90
11
120
2020
44
120
12
130
a.Tính CPI của các năm 2018, 2019 và 2020
Áp dụng công thức tính CPI
b. Tính tỷ lệ lạm phát của năm 2020
% chênh lệch CPI 2020 và CPI 2019
c. Nếu năm cơ sở thay đổi thành 2019. Hãy tính CPI năm 2020
Thay q0= q2019 để tính CPI 2020
e. Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2019
Sử dụng GDPr để tính tốc độ tăng trưởng kinh tếvì bản chất của tăng trưởng kinh tế là phản ánh sự thay
đổi về mặt lượng hh và dv.
Công thức: g2019 = (GDPr2020 –GDPr2019)/GDPr2019 *100%
Câu 2: Giả sử trong giở để tính CPI chỉ bao gồm hai loại hàng hóa là thịt lơn và táo. Dựa vào bảng dữ
kiện dưới dây tính toán các số liệu còn trống
Q thịt lợn
Q táo
P thịt lợn
P táo
CPI
Tỷ lệ lạm
(kg)
(kg)
(Nghìn đồng (Nghìn đồng
phát
/kg)
/kg)
Tháng 1
5
10
100
70
(cơ sở)
Tháng 2
5
10
160
110
Tháng 3
5
10
200
140
Áp dụng công thức tính CPI với lượng thịt lợn và táo cố định theo tháng 1 (cơ sở)
Câu 3: Các nhận định sau đúng hay sai
a. Giá sữa nhập khẩu tăng lên khiến cho CPI Việt Nam tăng
Đúng vì sữa là mặt hàng tiêu dùng phổ biến
b. Xe máy nhập khẩu tăng giá khiến cho chỉ số điều chỉnh GDP Việt Nam tăng
Sai vì hàng nhập khẩu không được tính vào GDP, do đó không được tính vào DGDP
Câu 4: Hãy nêu và phân tích các sai lệch khi sử dụng CPI để đo lường lạm phát. Mỗi sai lệch nêu 1 ví dụ
minh họa.
Đọc lại các sai lệch và ví dụ được trình bày trong giáo trình
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú